Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 134 lượt xem
10:50 | 21/07/2026
Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật? Quy định trình tự tạm hoãn xuất cảnh hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật?
  2. Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
  3. Quy định trình tự tạm hoãn xuất cảnh hiện nay như thế nào?

Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật?

Ngày 17/07/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4915/CT-NVT năm 2026 giải đáp về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật.

>> Tải về Công văn 4915/CT-NVT năm 2026

Theo đó, Cục Thuế có ý kiến về vướng mắc khi hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ tiền thuế, như sau:

Tại điểm b khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
...
5. Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:
...
b) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
...

Tại điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
...
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...
5. Trình tự hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
a) Đối với cơ quan quản lý thuế:
...
a.2) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 500 triệu đồng hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật?

Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
...
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
...

Như vậy, theo quy định trên thì việc yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là một trong những quyền của người nộp thuế.

Quy định trình tự tạm hoãn xuất cảnh hiện nay như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về trình tự tạm hoãn xuất cảnh từ 01/07/2026 như sau:

- Đối với cơ quan quản lý thuế:

+ Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Đến thời hạn ghi trên thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;

+ Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;

+ Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: khi có căn cứ xác định cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

- Đối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: ngay trong ngày nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất