Công văn 3861 hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên?

Vũ Phạm Nhật Nam 709 lượt xem
15:40 | 10/10/2025
Công văn 3861 của Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên?
Nội dung chính
  1. Công văn 3861 hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên?
  2. Tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ như thế nào trong quản lý hóa đơn?
  3. Người nộp thuế có trách nhiệm gì trong việc xuất hóa đơn?

Công văn 3861 hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
...

Đồng thời, tại Công văn 3861/DON-QLDN1 năm 2025 về việc hướng dẫn chính sách hóa đơn của Thuế tỉnh Đồng Nai, theo đó, Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như như sau:

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có bán hàng cho nhân viên thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua ghi trên hóa đơn, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.

Như vậy, công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua ghi trên hóa đơn, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung "Công văn 3861 hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên?"

Công văn 3861 hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên?

Công văn 3861 hướng dẫn Công ty xuất hóa đơn khi bán hàng cho nhân viên? (Hình từ Internet)

Tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ như thế nào trong quản lý hóa đơn?

Căn cứ khoản 2 Điều 55 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định trong quản lý hóa đơn, tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ như sau:

- Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

- Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nếu sử dụng hóa đơn điện tử và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ;

- Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Gửi gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Người nộp thuế có trách nhiệm gì trong việc xuất hóa đơn?

Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trách nhiệm của người nộp thuế như sau:

Trách nhiệm của người nộp thuế
1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
3. Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
4. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
5. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
6. Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, người nộp thuế có trách nhiệm trong việc xuất hóa đơn là lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất