Công văn 19945: Cục Hải quan hướng dẫn giải quyết vướng mắc triển khai Thông tư 121/2025/TT-BTC về hàng gia công?
Ngày 06/08/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 19945/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về V/v vướng mắc triển khai Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Trong đó, nội dung Công văn 19945/CHQ-GSQL năm 2026 Cục Hải quan hướng dẫn giải quyết vướng mắc triển khai Thông tư 121/2025/TT-BTC về hàng gia công như sau:
1.Căn cứ pháp lý:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 36 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại Điều 67 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 44 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 69a Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 47 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 41 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
2.Nội dung hướng dẫn
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp nội địa lựa chọn địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 67 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 44 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, doanh nghiệp nội địa lựa chọn thực hiện các thủ tục thông báo hợp đồng gia công, báo cáo quyết toán, xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, nhập khẩu sản phẩm tại cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có trụ sở chính, cơ sở sản xuất hoặc tại cơ quan hải quan quản lý DNCX.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu khác cơ quan hải quan tiếp nhận hợp đồng gia công thì Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn công chức được phân công tra cứu thông tin hợp đồng/phụ lục hợp đồng của doanh nghiệp nội địa trên phạm vi toàn quốc từ hệ thống GCSXXK-WEB và căn cứ các thông tin thu thập được để xử lý tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
Đối với các hợp đồng gia công đã thông báo và chưa đến thời hạn báo cáo quyết toán, doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán năm 2026 tại cơ quan hải quan đã thông báo hợp đồng gia công; thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, nhập khẩu sản phẩm thực hiện tại cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có trụ sở chính, cơ sở sản xuất hoặc tại cơ quan hải quan quản lý DNCX.

Công văn 19945: Cục Hải quan hướng dẫn giải quyết vướng mắc triển khai Thông tư 121/2025/TT-BTC về hàng gia công? (Hình từ Internet)
Bộ Tài chính sửa đổi 11 thủ tục, bãi bỏ 7 thủ tục hải quan về hàng miễn thuế từ ngày 21/08/2026 theo Quyết định 2017?
Ngày 28/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2017/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Tải về Quyết định 2017/QĐ-BTC năm 2026
Theo đó, căn cứ Quyết định 2017/QĐ-BTC năm 2026 Bộ Tài chính sửa đổi 11 thủ tục, bãi bỏ 7 thủ tục hải quan về hàng miễn thuế từ ngày 21/08/2026 như sau:
*Sửa đổi 11 thủ tục hải quan từ ngày 21/08/2026 gồm:
(1) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuể, kho chứa hàng miễn thuế
(2) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế
(3) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam, hàng hóa luân chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế di và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh
(4) Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội dịa, người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên tàu bay xuất cảnh, hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biên Việt Nam
(5) Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa
(6) Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyển viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
(7) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của khách
(8) Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại của hàng miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất trong trường hợp hàng hóa nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế sau đó đưa trở lại nội địa
(9) Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế
(10) Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế
(11) Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
*Bãi bỏ 07 thủ tục hải quan từ ngày 21/08/2026 gồm:
(1) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa miễn thuế trong trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau.
(2) Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế.
(3) Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
(4) Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa.
(5) Thủ tục hải quan đối với hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, nhưng chuyển sang tái xuất.
(6) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế, nhưng được đưa vào bán ở thị trường nội địa.
(7) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế.
*Trên đây là nội dung Bộ Tài chính sửa đổi 11 thủ tục, bãi bỏ 7 thủ tục hải quan về hàng miễn thuế từ ngày 21/08/2026 theo Quyết định 2017?
Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong những trường hợp sau:
(1) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(2) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(3) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(4) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
(5) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(6) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];