Công văn 13194/TCS2-QLDN2 kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta chi tiết ra sao?

08:55 | 22/10/2026
Công văn 13194/TCS2-QLDN2 kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta chi tiết ra sao? Khai thuế nhà thầu theo tháng hay từng lần phát sinh?
Nội dung chính
  1. Công văn 13194/TCS2-QLDN2 kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta chi tiết ra sao?
  2. Khai thuế nhà thầu theo tháng hay từng lần phát sinh?
  3. Cách tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài như thế nào?

Công văn 13194/TCS2-QLDN2 kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta chi tiết ra sao?

Thuế cơ sở 2 TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 13194/TCS2-QLDN2 ngày 20/10/2026 hướng dẫn chính sách thuế về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, đăng ký thuế và tính chi phíđược trừ đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta Platforms Ireland Limited (sau đây gọi là “Meta").

>> Tải về Công văn 13194/TCS2-QLDN2 năm 2026

Theo đó, Thuế cơ sở 2 TP Hồ Chí Minh có hướng dẫn chi tiết về kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta như sau:

(1) Về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay:

- Trường hợp Công ty là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi Công ty mua dịch vụ quảng cáo của Meta mà Meta không tính và không thu khoản thuế GTGT 10% (giá thanh toán chưa bao gồm thuế tại Việt Nam), thì Công ty có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho Meta (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC) tại thời điểm thanh toán tiền cho Meta theo quy định tại khoản 3 Điều 43 và khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Việc Meta đã được cấp mã số thuế tại Việt Nam (9000000327) là để nhà cung cấp ở nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu cung cấp dịch vụ chưa được bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế thay (như cung cấp dịch vụ cho cá nhân hoặc tổ chức không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế), để Meta thực hiện theo các quy định của Luật quản lý thuế hiện hành.

- Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Công ty không thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay theo khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thuộc về nhà cung cấp ở nước ngoài (Meta).

(2) Về hồ sơ đăng ký mã số thuế nộp thay và kê khai thuế:

- Về đăng ký mã số thuế nộp thay: Trường hợp thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay nhưng chưa được cấp mã số thuế nộp thay, Công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế nộp thay riêng (mã số thuế 10 số), không sử dụng mã số thuế hiện có của Công ty để kê khai, nộp thuế thay.

+ Hồ sơ đăng ký thuế: Thực hiện theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, gồm Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT và Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

+ Thời hạn đăng ký thuế: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu cho nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Về hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn kê khai thuế nộp thay:

+ Hồ sơ khai thuế: Công ty lập Tờ khai theo Mẫu số 01/NTNN, NCCNN Tải về ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC (trên tờ khai tích chọn chỉ tiêu dành cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài, đồng thời ghi nhận mã số thuế tại Việt Nam của Meta là 9000000327).

(3) Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và hạch toán kế toán:

- Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Khi Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài vào Ngân sách nhà nước chính là chứng từ để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...

- Về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ:

+ Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ do phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (nhưng khoản chi vẫn đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP): Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

+ Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ do không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Toàn bộ chi phí mua dịch vụ quảng cáo và khoản thuế nộp thay tương ứng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Về bộ chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

Căn cứ Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 3, Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, bộ chứng từ của Công ty cần đáp ứng các yêu cầu như:

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, bộ chứng từ của Công ty cần đáp ứng các yêu cầu quy định trên. Các chứng từ:

+ Điều khoản dịch vụ và thông tin tài khoản quảng cáo của Công ty trên nền tảng Meta;

+ Biên lai thanh toán/Hóa đơn điện tử do Meta phát hành kèm dữ liệu/lịch sử chạy quảng cáo chứng minh dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty;

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ của Công ty trả cho Meta;

+ Tờ khai thuế mẫu số 01/NTNN, NCCNN và Chứng từ nộp tiền thuế thay vào Ngân sách nhà nước.

- Về hạch toán kế toán: Đối với khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ, đề nghị Công ty căn cứ căn cứ theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng để hạch toán.

Công văn 13194/TCS2-QLDN2 kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta chi tiết ra sao?

Công văn 13194/TCS2-QLDN2 kê khai nộp thuế đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Khai thuế nhà thầu theo tháng hay từng lần phát sinh?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế nhà thầu như sau:

Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
...
2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
...

Như vậy, đối với thuế GTGT tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai thuế nhà thầu theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.

Cách tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì nhà thầu nước ngoài nộp thuế TNDN theo công thức sau đây:

Số thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

X

Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp

- Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)

- Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất