Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ công ty TNHH MTV và chủ DNTN?
Căn cứ Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên không phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập được nhận sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN.
Chủ công ty TNHH 1 thành viên có phải nộp thuế TNCN đối với Thu nhập từ đầu tư vốn không?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ đầu tư vốn:
Thu nhập từ đầu tư vốn
…
2. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào tổ chức tín dụng; lợi tức nhận được do góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
…
Theo quy định trên, mặc dù khoản lợi nhuận sau thuế mà chủ công ty TNHH một thành viên nhận được về bản chất là lợi tức từ việc góp vốn.
Tuy nhiên, Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đây là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, nên chủ công ty TNHH một thành viên không phải nộp thuế TNCN đối với khoản lợi nhuận sau thuế này.

Chủ công ty TNHH 1 thành viên có phải nộp thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào chủ công ty TNHH 1 thành viên vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
…
Lợi nhuận sau thuế TNDN được miễn thuế TNCN nhưng chủ công ty TNHH một thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nhận tiền lương, tiền công từ chính công ty của mình
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
Như vậy, nếu chủ công ty TNHH một thành viên trực tiếp tham gia quản lý, điều hành và được công ty trả tiền lương, tiền công thì khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thì khoản tiền lương, tiền công này thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp/doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
…
Như vậy, trường hợp chủ công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp trong công ty thì khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng này được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp 3: Bán doanh nghiệp có gắn liền với bất động sản
Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
…
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
…
Như vậy, trường hợp chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp tư nhân hoặc chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH một thành viên gắn với bất động sản thì thu nhập phát sinh được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];