Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,991 lượt xem
12:15 | 27/07/2026
Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?
  2. Chính thức bổ sung quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?
  3. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?

Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có hiệu lực từ 01/07/2026.

Trong đó, nội dung Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:

Theo quy định cũ trước đây tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tiết d.1 điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời gian để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử.

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2026 căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, trong trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, Người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan thuế, cụ thể:

Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
...
2. Trường hợp tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
...
c) Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế thuộc trường hợp: người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế; người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ; người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục IV kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đã đăng ký của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan thuế;
...

Như vậy, theo quy định trên chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 từ không quá 02 ngày làm việc lên 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan thuế.

Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?

Chính thức tăng thời gian người nộp thuế phải giải trình trong sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 theo Thông tư 91? (Hình từ Internet)

Chính thức bổ sung quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập đã được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Sửa đổi quy định về trường hợp sai về nội dung trên hóa đơn, trong đó điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC đã bổ sung trường hợp sai nội dung trên hóa đơn là số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất… thì người bán thực hiện:

- Thông báo cho người mua về việc hóa đơn bị sai

- Không phải lập lại hóa đơn.

- Thông báo cho cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo mẫu 04/SS-HĐĐT.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP chỉ quy định trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai về mã số thuế, các nội dung khác thì người bán thông báo cho người mua và không phải lập lại hóa đơn.

Đồng thời, Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng đưa ra một số nội dung mới so với trước đây như:

- Bổ sung quy định người bán không bắt buộc lâp văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai khi hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử…

- Bổ sung trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì người bán lập hóa đơn thay thế.

- Bổ sung đối với phí bảo hiểm chưa thu được tiền mà đã lập hóa đơn, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ dữ liệu phí bảo hiểm chưa thu được tiền để lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được của tháng trước kèm theo bảng kê các số hóa đơn, số tiền và tiền thuế điều chỉnh…

*Trên đây là nội dung Chính thức bổ sung quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập từ 01/07/2026 theo Thông tư 91?

Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

(1) Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

(2) Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.

(3) Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.

(4) Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.

(5) Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(6) Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.

(7) Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:

- Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;

- Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.

(8) Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.

(9) Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất