Chính thức BNV chốt không hỗ trợ thêm với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc từ 31/5/2026 theo diện tinh giản biên chế theo Công văn 4941?
Vừa qua, ngày 22/5/2026 Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026 Tải về, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Trong đó, một trong các nội dung đáng chú ý là việc bỏ chính sách hỗ trợ thêm của địa phương đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc theo diện tinh giản biên chế.
Cụ thể, thông tin BNV chốt không hỗ trợ thêm với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc từ 31/5/2026 theo diện tinh giản biên chế tại Mục 4 Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026 như sau:
4. Về chính sách hỗ trợ thêm của địa phương
Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP “Trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ thêm đối với đối tượng tinh giản biên chế ”, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương (cũ) và Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (cũ) đã ban hành các Nghị quyết, trong đó có quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi nghỉ việc. Tuy nhiên, để bảo đảm tương quan đối với các đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị, tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP) Chính phủ đã bỏ nội dung về Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được ban hành chính sách hỗ trợ thêm này. Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP không được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của địa phương.
Như vậy, theo hướng dẫn trên chính thức BNV chốt không hỗ trợ thêm với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc từ 31/5/2026 theo diện tinh giản biên chế nhằm bảo đảm tương quan đối với các đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị, tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP).
Điều này đồng nghĩa, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP không được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của địa phương.
So với trước kia, tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP “Trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ thêm đối với đối tượng tinh giản biên chế ”, Trong đó, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương (cũ) và Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (cũ) đã ban hành các Nghị quyết, trong đó có quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi nghỉ việc.

Chính thức BNV chốt không hỗ trợ thêm với cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc từ 31/5/2026 theo diện tinh giản biên chế theo Công văn 4941? (Hình từ Internet)
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định thì cách xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:
- Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
- Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Có tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế không?
Căn cứ điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Đối chiếu quy định tại Nghị định 154/2025NĐ/CP, trợ cấp tinh giản biên chế có thể được hiểu là một dạng trợ cấp thôi việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi, được chi trả theo chính sách của Nhà nước khi sắp xếp, tổ chức lại bộ máy.
Do đó, về nguyên tắc, không tính thuế TNCN đối với trợ cấp tinh giản biên chế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];