Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926?

11:30 | 13/05/2026
Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926? Hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm?
Nội dung chính
  1. Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926?
  2. Hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm?
  3. Có mấy mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026?

Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926?

Ngày 29/04/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 11926/TCS1-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn các chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp.

>>Tải về Công văn 11926/TCS1-NVDTPC năm 2026

Theo đó, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên thông tin, tuyên truyền đến các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh một số nội dung về lợi ích, chính sách ưu đãi và hỗ trợ khi hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp như sau:

(1) Những lợi ích khi Hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp:

- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp sẽ được hưởng những chính sách hỗ trợ đặc biệt từ Nhà nước về vốn vay, miễn giảm thuế, hỗ trợ chi phí đào tạo,... theo từng thời kỳ và địa bàn cụ thể.

- Khi hoạt động dưới mô hình doanh nghiệp (có tư cách pháp nhân, có con dầu riêng), chủ sở hữu tách biệt được tài sản và tài sản kinh doanh, giúp giảm rủi ro tài chính. Việc tiếp cận nguồn vốn trở nên dễ dàng hơn, tăng khả năng liên kết, mở rộng thị trường và nâng cao cạnh tranh.

- Tiếp cận các ngành nghề đặc thù: Thành lập doanh nghiệp giúp các hộ kinh doanh có thể tham gia vào những lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, yêu cầu pháp nhân là doanh nghiệp để mở rộng phạm vi hoạt động.

- Với hệ thống quản lý tài chính, kế toán chặt chẽ theo chuẩn mực của mô hình doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp dễ dàng đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Từ đó, tạo độ tin cậy cao với khách hàng, là cơ sở để tham gia vào các chuỗi cung ứng lớn và thị trường xuất nhập khẩu.

(2) Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp:

Chính sách về lệ phí:

- Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải kê khai, không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.

(Quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 4 Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP)

- Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu và phi công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

(Quy định tại Điều 16 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)

Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Miễn thuế TNDN 3 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.

(Quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

- Miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được thành lập mới từ hộ kinh doanh.

(Quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

- Miễn thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN.

(Quy định tại Điều 2 Nghị định 141/NĐ-CP ngày 29/4/2026)

- Thuế suất ưu đãi:

+Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

+ Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(Quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

Các chính sách hỗ trợ khác:

Hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

(Quy định tại khoản 6, Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương thông qua các hình thức như niêm yết giá hoặc giảm tiền thuê.

(Quy định tại Điều 8, Nghị quyết 198/2025/QH15 và Điều 6, Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

Chính sách ưu đãi hỗ trợ tài chính, tín dụng: Nhà nước hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).

(Quy định tại khoản 10, Điều 9 Nghị quyết 198/2025/QH15)

Hỗ trợ pháp lý, kế toán và công nghệ, nhân lực

- Được tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

(Quy định tại Điều 15, 17 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

(Quy định tại Điều 19 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)

- Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng.

(Quy định tại khoản 3, Điều 12 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

(Quy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 26, Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

-Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế và nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(Quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

(3) Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp

Hộ kinh doanh, các nhân kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

- Địa điểm đăng ký: Người nộp thuế nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

- Hồ sơ đăng ký: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ (quy định tại Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tự nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Quy trình chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh:

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyên đổi từ hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho Cơ quan thuế và ra thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.

+ Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc hộ kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp sẽ được cấp mã số thuế mới theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, mã số thuế của cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

- Hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926?

Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 2 năm hay 3 năm?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
a) Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế thuộc đối tượng tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 03 tỷ đồng

- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp có doanh thu năm từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Theo đó, có thể thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh được xác định là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu và sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 23 Nghị đinh 320/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:
a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
...

Đồng thòi, tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
...

Theo đó, hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

Như vậy, từ những quy định trên hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nếu thỏa điều kiện sẽ được miễn thuế trong 02 năm và 03 năm. Tuy nhiên, hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau sẽ ưu tiên áp dụng ưu đãi thuế có lợi nhất là được miễn thuế TNDN trong 03 năm.

Có mấy mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như sau:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất