Chi phí in sao chụp thông tin từ 01/9/2026 theo Thông tư 126/2026 là bao nhiêu?
Ngày 24/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 126/2026/TT-BTC hướng dẫn chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin 2026.
Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in sao chụp thông tin từ 01/9/2026 cụ thể như sau:
STT | Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
1 | Sao, chụp (sau đây gọi chung là Phô tô) tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư) | ||
1.1 | Phô tô đen trắng | Trang A4 | 3.000 |
1.2 | Phô tô màu | Trang A4 | 18.000 |
2 | In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư) | ||
2.1 | Cỡ từ 15x21 cm trở xuống | Tấm | 36.000 |
2.2 | Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm | Tấm | 54.000 |
2.3 | Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm | Tấm | 135.000 |
3 | In sao tài liệu ghi âm (không bao gồm vật tư) | Phút nghe | 27.000 |
4 | In sao phim điện ảnh (không bao gồm vật tư) | Phút chiếu | 54.000 |
5 | In tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1) | ||
5.1 | - In đen trắng (đã bao gồm vật tư) | Trang A4 | 2.000 |
5.2 | - In màu (đã bao gồm vật tư) | Trang A4 | 14.000 |
- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4. |
Trên đây là thông tin về chi phí in sao chụp thông tin từ 01/9/2026 theo Thông tư 126/2026.

Chi phí in sao chụp thông tin từ 01/9/2026 theo Thông tư 126/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế bị công khai thông tin trong những trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp sau sẽ bị công khai thông tin người nộp thuế:
- Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:
+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;
+ Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;
+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;
+ Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;
- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.
Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế như sau:
- Về nội dung công khai: Bao gồm mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ và lý do công khai. Tùy từng trường hợp, cơ quan thuế có thể công khai thêm các thông tin liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế.
Riêng trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế còn được công khai họ tên của người có liên quan và chỉ hiển thị 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (CCCD hoặc hộ chiếu), các ký tự còn lại phải được che hoặc mã hóa.
- Về hình thức công khai: Việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế là hình thức bắt buộc.
Ngoài ra, tùy điều kiện thực tế, cơ quan thuế có thể công khai bổ sung thông qua phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, họp báo, thông cáo báo chí hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp không giải trình rủi ro về hóa đơn điện tử, Hệ thống thông tin quản lý thuế còn tự động gửi cảnh báo đến người mua theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];