Bảng giá xăng dầu chiều nay 25/3: Giá xăng dầu giảm gần 4.000 đồng lít?

16:15 | 25/03/2026
Bảng giá xăng dầu chiều nay 25/3: Giá xăng dầu giảm gần 4.000 đồng lít? Bảng giá xăng theo từng loại xe máy cập nhật mới nhất 14h ngày 25/03/2026 được
Nội dung chính
  1. Bảng giá xăng dầu chiều nay 25/3: Giá xăng dầu giảm gần 4.000 đồng lít?
  2. Bảng giá xăng theo từng loại xe máy cập nhật mới nhất 14h ngày 25/03/2026 được
  3. Hóa đơn xăng dầu cần có những nội dung gì?
  4. Quyền của Đại lý bán lẻ xăng dầu hiện nay được quy định như thế nào?

Bảng giá xăng dầu chiều nay 25/3: Giá xăng dầu giảm gần 4.000 đồng lít?

Ngày 25/3/2026, Bộ Công thương đã có chỉ đạo mới về giá bán xăng dầu. Theo đó, giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường tại kỳ điều hành 14h00 ngày 25/3/2026, cụ thể như sau:

Giá bán lẻ xăng dầu hôm nay

TT

Mặt hàng

Giá điều chỉnh ngày 25/03/2026 (Đồng/lít)

Chênh lệch giá điều chỉnh (tăng/giảm) (Đồng/lít)

1

Xăng RON 95-III

29.950

- 3.890

2

Xăng E5 RON 92-II

28.070

- 2.040

3

Dầu DO 0,05S-II

37.890

- 1.770

4

Dầu KO

36.350

- 4.100

5

Dầu FO 3,5%S

20.240

- 2.360

Giá bán lẻ xăng dầu kỳ trước đó (24/03/2026)

TT

Mặt hàng

Giá điều chỉnh ngày 24/03/2026 (Đồng/lít)

Chênh lệch giá điều chỉnh (tăng/giảm) (Đồng/lít)

1

Xăng RON 95-III

33.840

3.150

2

Xăng E5 RON 92-II

30.110

2.940

3

Dầu KO

40.450

4.530

4

Dầu DO 0,05S-II

39.660

6.240

5

Dầu FO 3,5%S

22.600

420

(Giá trên là mức giá tối đa, đã bao gồm thuế GTGT và thuế môi trường)

Bảng giá xăng dầu chiều nay 25/3: Giá xăng dầu giảm gần 4.000 đồng lít?

Bảng giá xăng dầu chiều nay 25/3: Giá xăng dầu giảm gần 4.000 đồng lít? (Hình từ Internet)

Bảng giá xăng theo từng loại xe máy cập nhật mới nhất 14h ngày 25/03/2026 được

Căn cứ Bảng giá xăng theo từng loại xe máy cập nhật ngày 25/03/2026 được Bộ Công thương chỉ đạo mới cụ thể như sau:

Cập nhật Bảng giá xăng theo từng loại xe máy cập nhật mới nhất 14h ngày 25/03/2026 ước tính như sau:

STT

Dòng xe

Dung tích bình (L)

Chi phí xăng

RON 95-III

(~ đồng)

1

SH 125/150/160

7.6

~228.000

2

Lead 125

6.2

~186.000

3

SH Mode

5.5

~165.000

4

Vision

5.0

~150.000

5

Air Blade

4.5

~135.000

6

Vario

5.0

~150.000

7

Future 125

4.6

~138.000

8

Winner X

4.5

~135.000

9

Wave Alpha/RSX

3.9

~117.000

10

Cub 50cc

3.7 – 4.0

~111.000 – 120.000

11

Super Cub C125

3.7

~111.000

12

NVX 155

4.6

~138.000

13

Grande

4.1

~123.000

14

Janus

4.2

~126.000

15

Exciter

4.7

~141.000

16

Sirius/Jupiter

4.0

~120.000

17

Vespa GTS

8.5

~255.000

18

Vespa Sprint/Primavera

7.5

~225.000

19

Liberty

6.8

~204.000

20

Zip

6.5

~195.000

21

Attila/Elizabeth

5.7

~171.000

22

Shark

5.5

~165.000

Lưu ý: Mức giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, chi phí thực tế có thể thay đổi tùy vào biến động giá xăng tại thời điểm đổ.

Hóa đơn xăng dầu cần có những nội dung gì?

Theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn xăng dầu quy định nội dung của hóa đơn nói chung cũng như hóa đơn điện tử xăng dầu nói riêng bao gồm những nội dung sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn. Cụ thể như sau:

+ Tên hóa đơn là tên của từng loại hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được thể hiện trên mỗi hóa đơn,.

+ Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(2) Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(3) Số hóa đơn

+ Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn.

+ Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

(5) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

+ Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

+ Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.

(6) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

(7) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua, cụ thể:

+ Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, trên hóa đơn phải có chữ ký của người bán, dấu của người bán (nếu có), chữ ký của người mua (nếu có).

+ Đối với hóa đơn điện tử:

Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.

Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(8) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

(9) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.

(10) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(11) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(12) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

(13) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn:

+ Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

+ Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

+ Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

(14) Nội dung khác trên hóa đơn

Ngoài các nội dung trên, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

Lưu ý: Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Quyền của Đại lý bán lẻ xăng dầu hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 80/2023/NĐ-CP có quy định về Quyền và nghĩa vụ của đại lý bán lẻ xăng dầu như sau:

- Được bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo giá bán lẻ do thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định.

Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên đại lý cho tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối và được hưởng thù lao đại lý.

- Chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho tối đa ba (03) thương nhân là thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.

- Thương nhân đã ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho ba (03) thương nhân là thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, không được ký thêm hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu khác. Đại lý bán lẻ xăng dầu phải nằm trong hệ thống phân phối của thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán ra theo quy định.

- Thực hiện chế độ ghi chép chứng từ phù hợp với hình thức kinh doanh là đại lý theo quy định của Bộ Tài chính.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.

- Ngoài việc treo biển hiệu của thương nhân theo quy định hiện hành, nếu sử dụng tên thương mại, biểu tượng (lô gô), nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại của thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu, phải thực hiện bằng hợp đồng phù hợp với Luật Sở hữu trí tuệ.

- Phải đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu của thương nhân với Sở Công Thương địa phương nơi cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng đó.

- Phải đăng ký hệ thống phân phối với Sở Công Thương địa phương nơi thương nhân có hệ thống phân phối.

Phải gửi thông tin hệ thống phân phối của mình cho bên giao đại lý là tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối để đăng ký hệ thống phân phối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Phải xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng.

- Trường hợp doanh nghiệp bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức hoặc không tiếp tục làm đại lý bán lẻ xăng dầu, trừ trường hợp việc thay đổi trên không ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh, thương nhân phải thông báo cho Sở Công Thương để tiến hành thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất