So sánh Nghị quyết 204/2025 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT 2% trước đây?

Vũ Phạm Nhật Nam 14,697 lượt xem
09:26 | 05/08/2025
So sánh Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT trước đây? Các lần giảm thuế GTGT từ năm 2022 - 2025?
Nội dung chính
  1. So sánh Nghị quyết 204/2025 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT 2% trước đây?
  2. Các lần giảm thuế GTGT từ năm 2022 - 2025?
  3. Tổng hợp 8 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025?

So sánh Nghị quyết 204/2025 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT 2% trước đây?

XEM THÊM: Điều kiện giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?

Tổng hợp tất cả về giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2026?

Sau đây là nội dung so sánh Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT trước đây:

(1) Bổ sung thêm mặt hàng giảm thuế GTGT 2%

So với các lần giảm thuế GTGT trước đây, Quốc hội đã mở rộng phạm vi đối tượng được giảm thuế, cụ thể như sau:

Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (từ 10% xuống còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15.

Như vậy, ngoài các đối tượng tương tự với chính sách giảm thuế GTGT trước đó, các đối tượng được bổ sung vào danh mục hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế gồm kinh doanh vận chuyển, logistics, hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin.

(2) Kéo dài thời gian giảm thuế GTGT

So với các chính sách giảm thuế GTGT trước đó, thời gian giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 lần này đã kéo dài hơn. Cụ thể thời gian giảm thuế GTGT mới bắt đầu từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. (Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 204/2025/QH15)

Trên đây là toàn bộ nội dung so sánh Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT trước đây.

So sánh Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT trước đây?

So sánh Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT với các lần giảm thuế GTGT trước đây?

Các lần giảm thuế GTGT từ năm 2022 - 2025?

Sau đây là tổng hợp những chính sách giảm thuế GTGT từ năm 2022 - 2025:

Thời gian

Chính sách

Văn bản

Lần 1: Từ 01/02/2022 đến hết 31/12/2022

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị quyết 43/2022/QH15 chính thức giảm VAT từ 10% xuống 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế giá trị gia tăng 10%.

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP hướng dẫn việc giảm thuế VAT xuống 8% và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế.

Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP

Lần 2: Từ 01/7/2023 - 31/12/2023

Tiếp tục giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% đến hết năm 2023 tức là từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội.

Nghị quyết 101/2023/QH15 và Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Lần 3: Từ 01/01/2024 - hết 30/6/2024

Tiếp tục chính sách giảm VAT trước đó, ngày 28/12/2023, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.

Nghị quyết 110/2023/QH15 và Nghị định 94/2023/NĐ-CP

Lần 4: Từ 01/7/2024 - hết 31/12/2024

Tiếp tục chính sách giảm VAT trước đó, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 72/2024/NĐ-CP về việc giảm VAT trong thời gian từ 01/7/2024 đến hết 31/12/2024.

Nghị quyết 142/2024/QH15 và Nghị định 72/2024/NĐ-CP

Lần 5: Từ 01/01/2025 - hết ngày 30/6/2025

Ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP tiếp tục giảm VAT từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025 theo Nghị quyết 174/2024/QH15.

Nghị quyết 174/2024/QH15 và Nghị định 180/2024/NĐ-CP

Tổng hợp 8 điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025?

Sau đây là tổng hợp điểm mới Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 gồm những nội dung sau:

(1) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT:

Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 như sau:

- Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT tại quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, bao gồm:

+ Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;

+ Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác...

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định: Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.

(2) Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

- Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ thực hiện theo Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cụ thể: giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

(3) Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bổ sung quy định: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng 0 (không).

(4) Điều chỉnh thuế suất thuế giá trị gia tăng của một số hàng hóa, dịch vụ:

- Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%:

+ Phân bón;

+ Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.

- Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%:

+ Lâm sản chưa qua chế biến;

+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

+ Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

+ Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

(5) Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%:

Tại Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bổ sung thêm một số hàng hóa, dịch vụ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%, gồm:

- Vận tải quốc tế;

- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;

- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

- Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.

(6) Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng:

Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

- Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT

- Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Tại khoản 2 Điều 14 quy đinh, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

(7) Bổ sung một số chứng từ đáp ứng điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bổ sung các chứng từ phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

(8) Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng:

- Tại khoản 3 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất