Có bao nhiêu chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
09/04/2024 09:15 AM

Tôi muốn biết có bao nhiêu chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng? – Cẩm Tiên (Long An)

Có bao nhiêu chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng?

Có bao nhiêu chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng? (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

Điều kiện, tiêu chuẩn Bà mẹ Việt Nam anh hùng năm 2024

Bà mẹ Việt Nam anh hùng là người được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

(Điều 17 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020)

Có bao nhiêu chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng?

Người được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” sẽ được hưởng 06 chế độ ưu đãi như sau:

(1) Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sỹ quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020, cụ thể:

- Cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ.

- Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sỹ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tuất một lần.

- Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sỹ, vợ hoặc chồng liệt sỹ theo quy định sống cô đơn, con liệt sỹ quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.

- Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sỹ, vợ hoặc chồng, con liệt sỹ.

- Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 như:

+ Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm;

+ Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

+ Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở;

+ Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;

+ Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng;

+ Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh;

+ Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.

+ Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 đối với thân nhân của liệt sỹ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

+ Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ.

(2) Trợ cấp hằng tháng bằng 03 lần mức chuẩn.

(3) Phụ cấp hằng tháng.

(4) Trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình.

(5) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.

(6) Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ cải thiện nhà ở quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

(Điều 18 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020)

Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng

(i) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Mẫu số 03

Trường hợp “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.

(ii) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai của cá nhân có trách nhiệm xác nhận bản khai kèm theo các giấy tờ nêu trên gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

(iii) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc có trách nhiệm lập danh sách giấy tờ theo quy định tại (i) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

(iv) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp theo Mẫu số 57 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP.

Mẫu số 57

(Điều 30 Nghị định 131/2021/NĐ-CP)

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 691

Bài viết về

lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn