Vận tải đường bộ giữa Việt Nam – Lào theo quy định này

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
30/05/2024 18:30 PM

Hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam – Lào được quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BGTVT ngày 13/12/2023 trong khuôn khổ Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam – Lào.

Vận tải đường bộ giữa Việt Nam – Lào theo quy định này

Vận tải đường bộ giữa Việt Nam – Lào theo quy định này (Hình từ internet)

Vận tải đường bộ giữa Việt Nam – Lào theo quy định này

* Quy định đối với phương tiện vận tải

- Phương tiện vận tải gồm ô tô, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc được kéo theo ô tô và các phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ; có hệ thống tay lái nằm phía bên trái theo chiều xe chạy và được phân loại như sau:

+ Phương tiện thương mại là phương tiện tham gia vào vận chuyển hành khách và hàng hoá có thu tiền hoặc phương tiện chuyên chở người hoặc hàng hoá phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Phương tiện phi thương mại là phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động không vì mục đích kinh doanh, gồm: xe của các cơ quan, tổ chức đi công tác, xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe cứu hộ, xe thực hiện sứ mệnh nhân đạo (gọi chung là xe công vụ) và xe của cá nhân đi việc riêng (là xe chở người dưới 09 chỗ và xe pick-up).

- Hai Bên ký kết công nhận lẫn nhau Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ đối với phương tiện vận tải sử dụng cho vận tải qua biên giới được cấp bởi một Bên ký kết.

- Phương tiện vận tải qua lại biên giới, ngoài biển đăng ký, phải gắn ký hiệu phân biệt quốc gia và phù hiệu liên vận giữa Việt Nam và Lào của quốc gia nơi xe đăng ký được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào. Ký hiệu phân biệt quốc gia cho xe cơ giới của mỗi Bên ký kết như sau:

+ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: LAO;

+ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: VN.

- Phương tiện thương mại phải có niên hạn sử dụng phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên ký kết.

- Phương tiện qua lại biên giới phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba phù hợp với luật pháp và các quy định của nước chủ nhà.

- Phạm vi hoạt động của phương tiện

Các phương tiện vận tải được phép hoạt động qua lại các cặp cửa khẩu quy định tại Điều 23 của Thông tư này, trừ phương tiện vận tải khách du lịch chỉ được thực hiện qua các cặp cửa khẩu quốc tế quy định tại Điều 23 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT.

- Phương tiện phi thương mại phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe;

+ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+ Giấy phép liên vận;

+ Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba;

+ Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.

- Phương tiện vận tải hành khách phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:

+ Các giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 21 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT này;

+ Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách tuyến cố định theo mẫu tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BGTVT;

+ Hợp đồng vận tải hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch).

- Phương tiện vận tải hàng hoá phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:

+ Các giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 21 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT;

+ Vận đơn;

+ Tờ khai hải quan đối với hàng hoá;

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật.

- Ngoài Giấy phép liên vận, phương tiện vận tải chuyên chở hàng nguy hiểm, hàng có trọng tải hoặc kích thước vượt quá quy định khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải được cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết đó cấp Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm theo quy định.

- Các giấy tờ quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 21 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.

(Điều 21 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT)

* Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

 - Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu như sau:

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ đối tượng được miễn thị thực);

+ Giấy phép lái xe quốc gia hoặc giấy phép lái xe quốc tế phù hợp với loại xe mà mình điều khiển;

+ Trong trường hợp hộ chiếu của lái xe và Giấy đăng ký phương tiện không do cùng một Bên ký kết cấp thì phải có thêm bản sao Hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên của lái xe với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thẻ tạm trú hoặc chứng minh thư ngoại giao.

- Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.

- Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.

(Điều 22 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT)

Danh sách cửa khẩu biên giới Việt Nam – Lào

Danh sách cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam – Lào được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm Thông tư 37/2023/TT-BGTVT như sau:

Việt Nam

Lào

1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang (Điện Biên)

1. Cửa khẩu quốc tế Pang Hốc (Phong Xa Ly)

2. Cửa khẩu Huổi Puốc (Điện Biên)

2.Cửa khẩu Na Son (Luông Prabang)

3. Cửa khẩu Chiềng Khương (Sơn La)

3. Cửa khẩu Bản Đán (Hủa Phăn )

4. Cửa khẩu Loóng Sập (Sơn La)

4. Cửa khẩu Pa Háng (Hủa Phăn )

5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo (Thanh Hoá)

5. Cửa khẩu quốc tế Nậm Xôi (Hủa Phăn )

6. Cửa khẩu Tén Tần (Thanh Hóa)

6. Cửa khẩu Xổm Vẳng (Hủa Phăn)

7. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (Nghệ An)

7. Cửa khẩu quốc tế Nặm Cắn (Xiêng Khoảng)

8. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hà Tĩnh)

8. Cửa khẩu quốc tế Nặm Phao (Bo Li Khăm Xay)

9. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (Quảng Bình)

9. Cửa khẩu quốc tế Na Phàu (Khăm Muộn)

10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (Quảng Trị)

10. Cửa khẩu quốc tế Đen Sa Vẳn (Sa Va Na Khet)

11. Cửa khẩu quốc tế La Lay (Quảng Trị )

11. Cửa khẩu quốc tế La Lay (Sa La Van)

12. Cửa khẩu Hồng Vân (Thừa Thiên Huế )

12. Cửa khẩu Cu Tai (Sa La Van )

13. Cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế)

13. Cửa khẩu Tà Vàng (Sa La Van)

14. Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (Quảng Nam)

14. Cửa khẩu quốc tế Đắc Ta Oóc (Sê Kông)

15. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y (Kon Tum )

15. Cửa khẩu quốc tế Phu Cưa (At Ta Pư )

Lê Nguyễn Anh Hào

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 381

Bài viết về

lĩnh vực Giao thông - Vận tải

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn