Thuế GTGT 2026: Phân biệt doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Quế Anh
07/08/2026 15:20 PM

Năm 2026, phân biệt doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thuế GTGT thế nào?

Thuế GTGT 2026: Phân biệt doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thế nào? (Hình từ internet)

1. Thuế GTGT 2026: Phân biệt doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thế nào?

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC và các văn bản liên quan thì doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thuế GTGT được phân biệt như sau: 

Tiêu chí

Doanh thu chịu thuế GTGT

Doanh thu không chịu thuế GTGT

Doanh thu không phải kê khai thuế GTGT

Đối tượng áp dụng

Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Các giao dịch được pháp luật quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Thuế GTGT đầu ra 

Có, theo thuế suất áp dụng (0%, 5%, 10%...) 

Không có 

Không có 

Lập hóa đơn

Có, theo quy định về hóa đơn, chứng từ 

Có, theo quy định về hóa đơn, chứng từ 

Có, theo quy định về hóa đơn, chứng từ đối với từng trường hợp 

Kê khai thuế GTGT

Không

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện

Không được khấu trừ đối với phần dùng cho hoạt động không chịu thuế, trừ trường hợp pháp luật quy định khác 

Được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện và thuộc trường hợp pháp luật cho phép 

Ví dụ

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 0%, 5%, 10%

Dịch vụ y tế, giáo dục, chuyển quyền sử dụng đất...

Thu hộ, chi hộ; bồi thường; bán nông sản chưa qua chế biến giữa DN, HTX...

2. 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế 2026

Theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP xác định 13 trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế tương ứng. Cụ thể:

STT

Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế 

1

Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN thực hiện theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP

2

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập được miễn thuế tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ các khoản thu nhập miễn thuế được loại trừ tại quy định này

3

Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.

4

Người nộp thuế đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý hoặc năm thì vẫn phải nộp hồ sơ của kỳ tương ứng

5

Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

6

Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập

7

Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

8

Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế

9

Một số đối tượng thuộc diện hoàn thuế GTGT, gồm chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; tổ chức sử dụng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

10

Cơ quan thuế đã có đủ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến để tính và thông báo thuế

11

Bên Việt Nam trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ hoặc khoản cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam vay, nếu thuộc diện không chịu thuế GTGT và miễn thuế TNDN

12

Tổ chức thu phí, lệ phí thuộc trường hợp không phải khai phí, lệ phí theo pháp luật về phí và lệ phí

13

Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên và không thuộc trường hợp cơ quan thuế phải thông báo hoặc quyết định miễn, giảm thuế

 

136

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]