
Thuế GTGT 2026: Phân biệt doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thế nào? (Hình từ internet)
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC và các văn bản liên quan thì doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, không phải kê khai thuế GTGT được phân biệt như sau:
|
Tiêu chí |
Doanh thu chịu thuế GTGT |
Doanh thu không chịu thuế GTGT |
Doanh thu không phải kê khai thuế GTGT |
|
Đối tượng áp dụng |
Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT |
Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT |
Các giao dịch được pháp luật quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT |
|
Thuế GTGT đầu ra |
Có, theo thuế suất áp dụng (0%, 5%, 10%...) |
Không có |
Không có |
|
Lập hóa đơn |
Có, theo quy định về hóa đơn, chứng từ |
Có, theo quy định về hóa đơn, chứng từ |
Có, theo quy định về hóa đơn, chứng từ đối với từng trường hợp |
|
Kê khai thuế GTGT |
Có |
Có |
Không |
|
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
Được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện |
Không được khấu trừ đối với phần dùng cho hoạt động không chịu thuế, trừ trường hợp pháp luật quy định khác |
Được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện và thuộc trường hợp pháp luật cho phép |
|
Ví dụ |
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 0%, 5%, 10% |
Dịch vụ y tế, giáo dục, chuyển quyền sử dụng đất... |
Thu hộ, chi hộ; bồi thường; bán nông sản chưa qua chế biến giữa DN, HTX... |
Theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP xác định 13 trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế tương ứng. Cụ thể:
|
STT |
Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế |
|
1 |
Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN thực hiện theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP |
|
2 |
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập được miễn thuế tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ các khoản thu nhập miễn thuế được loại trừ tại quy định này |
|
3 |
Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. |
|
4 |
Người nộp thuế đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý hoặc năm thì vẫn phải nộp hồ sơ của kỳ tương ứng |
|
5 |
Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
|
6 |
Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập |
|
7 |
Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
8 |
Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế |
|
9 |
Một số đối tượng thuộc diện hoàn thuế GTGT, gồm chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; tổ chức sử dụng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao |
|
10 |
Cơ quan thuế đã có đủ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến để tính và thông báo thuế |
|
11 |
Bên Việt Nam trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ hoặc khoản cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam vay, nếu thuộc diện không chịu thuế GTGT và miễn thuế TNDN |
|
12 |
Tổ chức thu phí, lệ phí thuộc trường hợp không phải khai phí, lệ phí theo pháp luật về phí và lệ phí |
|
13 |
Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên và không thuộc trường hợp cơ quan thuế phải thông báo hoặc quyết định miễn, giảm thuế |
136