Theo QCVN 01:2022/BKHCN và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN thì chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 hiện nay như sau:
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|||
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
|
1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn |
92/95 |
92/95/97 |
92/95/97 |
92/95/97 |
TCVN 2703 (ASTM D 2699) |
|
2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
TCVN 7143 (ASTM D 3237) |
|
TCVN 6704 (ASTM D 5059) |
|||||
|
3. Thành phần cất phân đoạn: |
|
|
|
|
TCVN 2698 (ASTM D 86) |
|
- Điểm sôi đầu, °C |
Báo cáo |
Báo cáo |
Báo cáo |
Báo cáo |
|
|
- 10 % thể tích, °C, không lớn hơn |
70 |
70 |
70 |
70 |
|
|
- 50 % thể tích, °C, không lớn hơn |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
- 90 % thể tích, °C, không lớn hơn |
190 |
190 |
190 |
190 |
|
|
- Điểm sôi cuối, °C, không lớn hơn |
215 |
210 |
210 |
210 |
|
|
- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
|
4. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, không lớn hơn |
5 |
5 |
5 |
5 |
TCVN 6593 (ASTM D 381) |
|
5. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn |
500 |
150 |
50 |
10 |
TCVN 6701 (ASTM D 2622) |
|
TCVN 7760 (ASTM D 5453) |
|||||
|
TCVN 3172 (ASTM D 4294) |
|||||
|
6. Hàm lượng benzen, % thể tích, không lớn hơn |
2,5 |
2,5 |
1,0 |
1,0 |
TCVN 6703 (ASTM D 3606) |
|
TCVN 3166 (ASTM D 5580) |
|||||
|
7. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn |
40 |
40 |
40 |
35 |
TCVN 7330 (ASTM D 1319) |
|
TCVN 3166 (ASTM D 5580) |
|||||
|
TCVN 12015 (ASTM D 6839) |
|||||
|
8. Hàm lượng olefin, % thể tích, không lớn hơn |
38 |
30 |
30 |
Áp dụng theo lộ trình quy định tại 2.1.4 |
TCVN 7330 (ASTM D 1319) |
|
TCVN 12014 (ASTM D 6296) |
|||||
|
TCVN 12015 (ASTM D 6839) |
|||||
|
9. Hàm lượng oxy 1), % khối lượng, không lớn hơn |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
TCVN 7332 |
|
(ASTM D 4815) |
|||||
|
10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
|
TCVN 7332 |
|
(ASTM D 4815) |
|||||
|
- Không nhỏ hơn |
8,0 |
8,0 |
8,0 |
8,0 |
|
|
- Không lớn hơn |
10,0 |
10,0 |
10,0 |
10,0 |
|
|
11. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
TCVN 11048 (ASTM E 203) |
|
12. Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, không lớn hơn |
5 |
5 |
5 |
5 |
TCVN 7331 (ASTM D 3831) |
|
TCVN 13128 (ASTM D 5863) |
|||||

Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 mới nhất (Hình từ internet)
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công Thương) vừa ban hành Công văn 1525/TTTN-NV về việc giám sát, kiểm tra triển khai xăng sinh học E10 theo lộ trình quy định tại Thông tư 50/2025/TT-BCT ngày 7/11/2025 của Bộ Công Thương.
Theo đó, thực hiện quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam theo Thông tư 50/2025/TT-BCT ngày 07/11/2025 của Bộ Công Thương, để bảo đảm triển khai lộ trình xăng sinh học E10 đồng bộ, hiệu quả, tránh chậm trễ hoặc gián đoạn nguồn cung, gây ảnh hưởng đến thị trường, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước - Bộ Công Thương đề nghị Sở Công Thương các tỉnh, thành phố phối hợp, triển khai các nội dung sau:
Từ nay đến ngày 31/5/2026:
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hành lộ trình chuyển đổi sang xăng E10 của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu; phổ biến rộng rãi về tính an toàn, lợi ích của xăng sinh học E10 để tạo sự đồng thuận của người tiêu dùng trên địa bàn.
- Nhắc nhở, giám sát chặt chẽ các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn khẩn trương hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, bồn bể, trụ bơm... để chuyển đổi sang kinh doanh xăng sinh học E10 theo đúng lộ trình quy định; yêu cầu các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi sang xăng sinh học E10 kể từ ngày 01/6/2026, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trì hoãn hoặc gián đoạn nguồn cung.
Kể từ ngày 01/6/2026:
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường, phối hợp cùng các lực lượng chức năng giám sát, kiểm tra các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn; kiên quyết xử lý các hành vi kinh doanh xăng không đúng chủng loại theo lộ trình; các hành vi găm hàng, tạo khan hiếm nguồn cung, tự ý ngừng bán hàng không có lý do chính đáng hoặc mập mờ trong chỉ dẫn giá và chủng loại xăng dầu tại vòi bơm; tự ý tăng giá bất hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Yêu cầu lực lượng Quản lý thị trường các cấp, công chức được phân công phụ trách địa bàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng các cửa hàng bán lẻ xăng dầu không chấp hành lộ trình chuyển đổi; để xảy ra vi phạm nghiêm trọng hoặc điểm nóng về gian lận, mất ổn định thị trường xăng dầu trên địa bàn quản lý mà không kịp thời phát hiện, xử lý.
400