
Hộ kinh doanh lưu ý hạn nộp hồ sơ thuế tháng 4 năm 2026 (Hình từ internet)
(1) Nộp hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3/2026 đối với khai thuế theo tháng
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định:
1. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
…
Như vậy, hộ kinh doanh khai khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026.
(2) Lập Bảng kê hàng tồn kho gửi cơ quan thuế
Tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định:
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng…
Như vậy, theo quy định nêu trên, hộ kinh doanh phải lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý (Hạn nộp là ngày 30/4), hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
(3) Thông báo số tài khoản kinh doanh đối với hộ kinh doanh
Thời hạn thông báo tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Dẫn chiếu sang khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
Như vậy, theo quy định nêu trên, hạn chót nộp thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống phải gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3-50 tỷ đồng hoặc từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng (nộp thuế theo thu nhập) cần nộp thông báo số tài khoản theo quý I/2026. Hạn nộp là ngày 30/4/2026.
- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng cần nộp thông báo số tài khoản theo tháng. Hạn nộp là ngày 20/4/2026.
Mẫu thông báo số tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh là Mẫu 01/BK-STK được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC:
![]() |
Mẫu 01/BK-STK |
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh:
[01] Người nộp thuế: Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.
[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.
[03] STT: Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...
[04] Tên địa điểm kinh doanh: Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.
[05] Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống.
[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử: Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.
[07] Tên chủ tài khoản: Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.
[08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức, Ngân hàng ACB, MoMo,...
[09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin): Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:
- Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó
- Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan
- Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng
Lưu ý:
- Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.
- Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.
429