Ngày 30/06/2026, Bộ trưởng Bộ Văn hóa ban hành Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin
Căn cứ Điều 14 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL, điều kiện cấp giấy phép xuất bản in bao gồm:
- Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
- Hình thức bản tin:
+ Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm, số trang tối đa là 64 trang.
+ Không được quảng cáo trong bản tin;
+ Phần trên của bìa một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin;
+ Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối bản tin phải ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, số lượng, người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
Căn cứ Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin như sau:
- Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính cấp giấy phép xuất bản bản tin. Hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL;
+ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL;
+ Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 16 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ, điện thoại, đối tượng phục vụ, số lượng, thời gian phát hành, địa điểm xuất bản bản tin, phạm vi phát hành, chức vụ của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
- Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
+ Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
+ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);
+ Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xem chi tiết tại Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ 01/07/2026.
Nguyễn Ngọc Tố Uyên
3,136