Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP.
Tại đây, Chính phủ đã thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
Phụ lục bị thay thế bao gồm:
- Phụ lục I: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
![]() |
Phụ lục I |
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này xây dựng trên cơ sở mã hàng và mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tra cứu Dạnh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tờ khai để áp dụng mã hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Phụ lục II: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác.
![]() |
Phụ lục II |
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này xây dựng trên cơ sở mã hàng và mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tra cứu Dạnh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tờ khai để áp dụng mã hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phụ lục Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 181 hướng dẫn Luật Thuế GTGT nêu trên có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026.

Tải Phụ lục Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 181 hướng dẫn Luật Thuế GTGT (Hình từ Internet)
Ai là người nộp thuế giá trị gia tăng năm 2026?
Tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã quy định những người nộp loại thuế này, bao gồm:
[1] Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
[2] Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
[3] Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại [4] và [5]; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
[4] Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
[5] Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
324