
Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ 31/5/2026 (Hình ảnh từ Internet)
Ngày 15/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
một trong những điểm nổi bật của Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT là việc cập nhật Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) phiên bản mới (2020-2021), bảo đảm tính tương thích với các chuẩn đánh giá quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận văn bằng, chứng chỉ giữa Việt Nam và các quốc gia khác.
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam từ 31/5/2026 được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp), trong đó có bổ sung thêm mức Tiền bậc 1 trước Sơ cấp so với hiện nay nhằm phù hợp với xu hướng dạy và học ngoại ngữ từ lứa tuổi nhỏ tại Việt Nam, góp phần hoàn thiện hệ thống đánh giá người bắt đầu học ngoại ngữ.
|
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam |
CEFR |
|
|
Tiền bậc 1 |
Pre A1 |
|
|
Sơ cấp |
Bậc 1 |
A1 |
|
Bậc 2 |
42 |
|
|
Trung cấp |
Bậc 3 |
B1 |
|
Bậc 4 |
B2 |
|
|
Cao cấp |
Bậc 5 |
C1 |
|
Bậc 6 |
C2 |
|
Hiện hành, tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT thì khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp) và 6 bậc (từ Bậc 1 đến Bậc 6 và tương thích với các bậc từ A1 đến C2 trong CEFR). Cụ thể như sau:
|
KNLNNVN |
CEFR |
|
|
Sơ cấp |
Bậc 1 |
A1 |
|
Bậc 2 |
A2 |
|
|
Trung cấp |
Bậc 3 |
B1 |
|
Bậc 4 |
B2 |
|
|
Cao cấp |
Bậc 5 |
C1 |
|
Bậc 6 |
C2 |
|
Như vậy, so với luật hiện hành thì Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT đã bổ sung mức Tiền bậc 1 cho khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Xem thêm Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành ngày 31/5/2026.
Theo Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT thì mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam như sau:
- Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo, vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
- Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).
- Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
616