Lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Sơn La năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Tùng Lâm
07/05/2026 09:45 AM

Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 quy định chi tiết về lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Sơn La năm 2026.

Lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Sơn La năm 2026

Lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Sơn La năm 2026 (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La (có hiệu lực thi hành từ ngày 08/01/2026).

Lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Sơn La năm 2026

Theo đó, căn cứ tại Phần III Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND có quy định lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Sơn La năm 2026, cụ thể như sau:

*Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

- Đối tượng miễn nộp lệ phí:

+ Cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tất, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp) của cá nhân có liên quan đến nuôi trồng, khai thác dược liệu trên địa bàn tỉnh Sơn La.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục chứng nhận đăng ký biến động về đất đai do thay đổi địa giới và tên gọi của đơn vị hành chính, thôn, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động về đất đai do thay đổi thông tin (thay đổi họ, chữ đệm và tên khai sinh, thông tin về thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước) của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Miễn lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất do giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do lỗi của cơ quan đăng ký đất đai.

- Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Mức thu áp dụng đối với cá nhân tại các phường

 

 

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 

 

a

Cấp lần đầu

Đồng/Giấy

90.000

b

Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy chứng nhận)

Đồng/Giấy

30.000

2

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)

 

 

a

Cấp lần đầu

Đồng/Giấy

25.000

b

Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy chứng nhận)

Đồng/Giấy

20.000

3

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/Lần

28.000

4

Trích lục bản đồ, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/Lần

15.000

II

Mức thu áp dụng đối với cá nhân tại xã

Bằng 50% mức thu tương ứng đối với mỗi nội dung quy định tại mục I nêu trên

III

Mức thu áp dụng đối với tổ chức

 

 

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Đồng/Giấy

400.000

2

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)

Đồng/Giấy

100.000

3

Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy chứng nhận)

Đồng/Giấy

40.000

4

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/Lần

30.000

5

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/Lần

30.000

*Lưu ý: Các nội dung về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng, quyết toán phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND, thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Nghị định 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 27/2023/NĐ-CP và Nghị định 82/2023/NĐ-CP.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

255

Bài viết về

Sổ đỏ, sổ hồng

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]