Từ 2025, lỗi không mang giấy tờ xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Nguyễn Ngọc Trầm 8,450 lượt xem
09:40 | 07/01/2025
Lỗi không mang giấy tờ xe máy năm 2025 phạt bao nhiêu? Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Từ 2025, lỗi không mang giấy tờ xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?
  2. Từ 2025, khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

Từ 2025, lỗi không mang giấy tờ xe máy phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Dưới đây là bảng tổng hợp một số mức phạt lỗi lỗi không mang, không có giấy tờ xe máy phạt mới nhất 2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Tên loại giấy tờ

Mức phạt tiền

Không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng 

(Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng 

(Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không mang theo chứng nhận đăng ký xe

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng 

(Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có chứng nhận đăng ký xe

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng 

(Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

(Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Từ 2025, khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bên cạnh đó, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:

- Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;

- Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

- Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Đồng thời, người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.