Từ 01/7/2025, triển khai giải pháp đảm bảo chứng thư chữ ký số phục vụ chính quyền địa phương 02 cấp theo Công văn 393

— 264 lượt xem
10:26 | 28/06/2025
Đã có Công văn 393/BCY-CTSBMTT về triển khai một số giải pháp để đảm bảo kịp thời chứng thư chữ ký số phục vụ hoạt động theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2025, triển khai giải pháp đảm bảo chứng thư chữ ký số phục vụ chính quyền địa phương 02 cấp theo Công văn 393
  2. Chứng thư chữ ký số gồm những nội dung gì?
  3. Chứng thư chữ ký số có thời hạn trong bao lâu?

Từ 01/7/2025, triển khai giải pháp đảm bảo chứng thư chữ ký số phục vụ chính quyền địa phương 02 cấp theo Công văn 393

Ngày 27/6/2025, Ban Cơ yếu Chính phủ ban hành Công văn 393/BCY-CTSBMTT về triển khai một số giải pháp để đảm bảo kịp thời chứng thư chữ ký số phục vụ hoạt động theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp từ ngày 01/7/2025.

Công văn 393/BCY-CTSBMTT: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-393.pdf

Theo đó, để đáp ứng kịp thời yêu cầu về sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ trân trọng đề nghị quý Cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện một số nội dung sau đây:

- Trước ngày 01/7/2025: Khẩn trương phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai Công văn 23/BCY-CTSBMTT về hướng dẫn quy trình cung cấp dịch vụ gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật.

- Đến nay, Ban Cơ yếu Chính phủ đã triển khai đủ thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư chữ ký số cho tổ chức, cá nhân thuộc các bộ, ban, ngành và tỉnh, thành phố để sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ. Vì vậy, đề nghị quý Cơ quan chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc quyền thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số đã được cấp để phục vụ cho tổ chức bộ máy mới theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, không thực hiện quy trình cấp mới. Việc thay đổi thông tin chứng thư chữ ký số quý Cơ quan thực hiện tại các đầu mối đã được ủy quyền theo Công văn 23/BCY-CTSBMTT.

Chứng thư chữ ký số của tổ chức, cá nhân thuộc các tỉnh, thành phố được sáp nhập (theo cơ cấu tổ chức mới) có thể thực hiện thay đổi thông tin tại đầu mối đã được ủy quyền của một trong các tỉnh được sáp nhập.

Ví dụ:

+ Tỉnh Hưng Yên, Thái Bình được sáp nhập thành tỉnh Hưng Yên thì cá nhân, tổ chức của tỉnh Thái Bình có thể thay đổi thông tin tại đầu mối đã được ủy quyền tại Hưng Yên (Sở KHCN tỉnh Hưng Yên).

+ Trường hợp cần thiết khi trong tỉnh mới chỉ có 01 đầu mối được ủy quyền thì có thể thực hiện việc thay đổi thông tin cho cá nhân và tổ chức của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh tại đầu mối này.

- Khi đã hoạt động theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, nếu cơ quan, tổ chức đã có chứng thư chữ ký số theo mô hình mới (đã được thay đổi thông tin theo mô hình mới) và cá nhân lãnh đạo của các cơ quan, tổ chức này chưa kịp thay đổi thông tin, trường hợp khẩn cấp có thể tiếp tục sử dụng chứng thư chữ ký số cá nhân đang có để ký số.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cung cấp thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư chữ ký số phục vụ hệ thống chỉ đạo điều hành trên mạng mật của các cơ quan Đảng có thể sử dụng thiết bị đó để ký số trên các mạng khác.

- Triệt để thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật đối với các chứng thư chữ ký số không còn nhu cầu sử dụng gửi về Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin/Ban Cơ yếu Chính phủ.

Từ 01/7/2025, triển khai giải pháp đảm bảo chứng thư chữ ký số phục vụ chính quyền địa phương 02 cấp theo Công văn 393 (Hình từ Internet)

Chứng thư chữ ký số gồm những nội dung gì?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung của chứng thư chữ ký số, cụ thể như sau:

(1) Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

(2) Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:

- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

-Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

-Thuật toán khóa không đối xứng.

(3) Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:

- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

Tên của thuê bao;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của thuê bao;

- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

Chứng thư chữ ký số có thời hạn trong bao lâu?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số như sau:

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?
Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 về Chương trình lập pháp năm 2027, có 21 dự án luật được dự kiến trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 và Kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI, 01 dự án pháp lệnh và 01 dự án nghị quyết được trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 2027. Dưới đây là thông tin chi tiết.