Trường hợp nào công ty được phép khấu trừ tiền lương người lao động?

— 114 lượt xem
08:24 | 16/05/2024
Cho tôi hỏi trong trường hợp nào thì công ty được phép khấu trừ tiền lương của nhân viên, mong nhận được giải đáp của Ban biên tập? Bạn Thanh Hải (Quảng Bình).
Nội dung chính
  1. 1. Trường hợp nào công ty được phép khấu trừ tiền lương người lao động?
  2. 2. Khấu trừ tiền lương trái quy định, công ty bị xử phạt như thế nào?

Chào bạn, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Trường hợp nào công ty được phép khấu trừ tiền lương người lao động?

Căn cứ tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khấu trừ tiền lương người lao động. Theo đó, công ty chỉ được khấu trừ tiền lương người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:

- Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương.

- Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty hoặc tài sản khác do công ty giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Cũng theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. Nếu công ty khấu trừ tiền lương người lao động, mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, thuế TNCN.

Như vậy, ta có thể đi đến kết luận như sau:

- Người lao động bị khấu trừ tiền lương chỉ khi làm mất hoặc làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty.

- Nếu công ty khấu trừ tiền lương người lao động do làm mất hoặc làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty thì mức khấu trừ không được vượt quá 30% tiền lương hàng tháng trả cho người lao động sau khi đã tính các khoản BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, thuế TNCN.

2. Khấu trừ tiền lương trái quy định, công ty bị xử phạt như thế nào?

Trong trường hợp người sử dụng lao động khấu trừ tiền lương người lao động trái quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức xử phạt được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP  như sau:

- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.

Cùng với đó, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt nêu trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, còn mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Do đó, trong trường hợp công ty khấu trừ tiền lương trái với quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt sau:

- Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.

Đồng thời, ngoài bị phạt tiền thì công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.