Trụ sở, địa bàn quản lý của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ 01/7/2025

Bùi Thị Như Ý 363 lượt xem
17:51 | 08/07/2025
Từ 01/7/2025, Tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội là gì? Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn?
Nội dung chính
  1. Trụ sở, địa bàn quản lý của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ 01/7/2025
  2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn?

Trụ sở, địa bàn quản lý của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ 01/7/2025

Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT ngày 30/6/2025  quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/mst/images/MinhThu/QD-1378.pdf

Ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 là danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ 01/7/2025 cụ thể:

TT

TÊN‍‍‍‍ GỌI‍‍‍‍

ĐỊA‍‍‍‍ BÀN‍‍‍‍ QUẢN‍‍‍‍ LÝ

NƠI‍‍‍‍ ĐẶT‍‍‍‍ TRỤ‍‍‍‍ SỞ‍‍‍‍ CHÍNH

1

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 1‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Hoàn‍‍‍‍ Kiếm,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Cửa‍‍‍‍ Nam

Phường‍‍‍‍ Hoàn‍‍‍‍ Kiếm

2

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 2‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Ba‍‍‍‍ Đình,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Ngọc‍‍‍‍ Hà,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Giảng‍‍‍‍ Võ

Phường‍‍‍‍ Giảng‍‍‍‍ Võ

3

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 3‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Hai‍‍‍‍ Bà‍‍‍‍ Trưng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Bạch‍‍‍‍ Mai,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Vĩnh‍‍‍‍ Tuy

Phường‍‍‍‍ Hai‍‍‍‍ Bà‍‍‍‍ Trưng

4

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 4‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Đống‍‍‍‍ Đa,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Kim‍‍‍‍ Liên,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Văn‍‍‍‍ Miếu‍‍‍‍ –‍‍‍‍ Quốc‍‍‍‍ Tử‍‍‍‍ Giám,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Láng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Ô‍‍‍‍ Chợ‍‍‍‍ Dừa

Phường‍‍‍‍ Đống‍‍‍‍ Đa

5

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 5‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Cầu‍‍‍‍ Giấy,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Nghĩa‍‍‍‍ Đô,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Hòa

Phường‍‍‍‍ Cầu‍‍‍‍ Giấy

6

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 6‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Xuân,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Khương‍‍‍‍ Đình,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Phương‍‍‍‍ Liệt

Phường‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Xuân

7

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 7‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Hồ,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Thượng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hồng‍‍‍‍ Hà

Phường‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Hồ

8

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 8‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Từ‍‍‍‍ Liêm,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Phương,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Mỗ,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Đại‍‍‍‍ Mỗ

Phường‍‍‍‍ Từ‍‍‍‍ Liêm

9

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 9‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Tựu,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Diễn,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Đỉnh,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Đông‍‍‍‍ Ngạc,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Thượng‍‍‍‍ Cát

Phường‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Tựu

10

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 10‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Thụy‍‍‍‍ Lâm,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Đông‍‍‍‍ Anh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Thịnh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thiên‍‍‍‍ Lộc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Vĩnh‍‍‍‍ Thanh

Xã‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Thịnh

11

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 11‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Long‍‍‍‍ Biên,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Bồ‍‍‍‍ Đề,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Việt‍‍‍‍ Hưng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Lợi

Phường‍‍‍‍ Việt‍‍‍‍ Hưng

12

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 12‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Gia‍‍‍‍ Lâm,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thuận‍‍‍‍ An,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Bát‍‍‍‍ Tràng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Đổng

Xã‍‍‍‍ Gia‍‍‍‍ Lâm

13

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 13‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Lĩnh‍‍‍‍ Nam,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hoàng‍‍‍‍ Mai,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Vĩnh‍‍‍‍ Hưng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Tương‍‍‍‍ Mai,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Định‍‍‍‍ Công,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hoàng‍‍‍‍ Liệt,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Sở

Phường‍‍‍‍ Hoàng‍‍‍‍ Mai

14

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 14‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Trì,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Đại‍‍‍‍ Thanh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Nam‍‍‍‍ Phù,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Ngọc‍‍‍‍ Hồi,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Liệt

Xã‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Trì

15

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 15‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Hà‍‍‍‍ Đông,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Dương‍‍‍‍ Nội,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Nghĩa,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Lương,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Kiến‍‍‍‍ Hưng

Phường‍‍‍‍ Hà‍‍‍‍ Đông

16

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 16‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Sơn‍‍‍‍ Tây,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Tùng‍‍‍‍ Thiện,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Đoài‍‍‍‍ Phượng

Phường‍‍‍‍ Sơn‍‍‍‍ Tây

17

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 17‍‍‍‍ thành‍‍‍‍ phố‍‍‍‍ Hà‍‍‍‍ Nội

Xã‍‍‍‍ Minh‍‍‍‍ Châu,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Quảng‍‍‍‍ Oai,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Vật‍‍‍‍ Lại,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Cổ‍‍‍‍ Đô,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Bát‍‍‍‍ Bát,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Suối‍‍‍‍ Hai,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Vĩ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Bài

Xã‍‍‍‍ Vật‍‍‍‍ Lại

18

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 18‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Sóc‍‍‍‍ Sơn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Đa‍‍‍‍ Phúc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Ngô‍‍‍‍ Bài,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trung‍‍‍‍ Giã,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Kim‍‍‍‍ Anh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Mê‍‍‍‍ Linh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Lãng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tiên‍‍‍‍ Thắng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Quang‍‍‍‍ Minh

Xã‍‍‍‍ Sóc‍‍‍‍ Sơn

19

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 19‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Thường‍‍‍‍ Tín,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thượng‍‍‍‍ Phúc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Chương‍‍‍‍ Dương,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hồng‍‍‍‍ Vân,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Xuyên,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phượng‍‍‍‍ Dực,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Chuyên‍‍‍‍ Mỹ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Đại‍‍‍‍ Xuyên

Xã‍‍‍‍ Thường‍‍‍‍ Tín

20

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 20‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Văn‍‍‍‍ Đình,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Ứng‍‍‍‍ Thiên,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Xá,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Mỹ‍‍‍‍ Đức,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hồng‍‍‍‍ Sơn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Sơn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hương‍‍‍‍ Sơn

Xã‍‍‍‍ Văn‍‍‍‍ Đình

21

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 21‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Phường‍‍‍‍ Chương‍‍‍‍ Mỹ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Oai,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Bình‍‍‍‍ Minh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tam‍‍‍‍ Hưng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Nghĩa,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Mai,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trầm‍‍‍‍ Phú,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Phú,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Quảng‍‍‍‍ Bị

Xã‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Oai

22

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 22‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Thạch‍‍‍‍ Thất,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hạ‍‍‍‍ Bằng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Phương,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Lạc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Xá,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Quốc‍‍‍‍ Oai,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hưng‍‍‍‍ Đạo,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Khê‍‍‍‍ Hạ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Cát

Xã‍‍‍‍ Thạch‍‍‍‍ Thất

23

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 23‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Hoài‍‍‍‍ Đức,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Dương‍‍‍‍ Hoà,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Sơn‍‍‍‍ Đông,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ An‍‍‍‍ Khánh

Xã‍‍‍‍ Hoài‍‍‍‍ Đức

24

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 24‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Đan‍‍‍‍ Phượng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Ô‍‍‍‍ Diễn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Liên‍‍‍‍ Minh

Xã‍‍‍‍ Đan‍‍‍‍ Phượng

25

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 25‍‍‍‍ thành phố Hà Nội

Xã‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Lộc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Thọ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hát‍‍‍‍ Môn

Xã‍‍‍‍ Phúc‍‍‍‍ Thọ

Như vậy, từ ngày 01/7/2025 thì trụ sở, địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội có sự thay đổi, đơn cử:

- Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 1‍‍‍‍ thành phố Hà Nội: quản lý thuế Phường‍‍‍‍ Hoàn‍‍‍‍ Kiếm,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Cửa‍‍‍‍ Nam (trụ sở tại Phường‍‍‍‍ Hoàn‍‍‍‍ Kiếm);

- Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 2‍‍‍‍ thành phố Hà Nội: quản lý thuế Phường‍‍‍‍ Ba‍‍‍‍ Đình,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Ngọc‍‍‍‍ Hà,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Giảng‍‍‍‍ Võ (trụ sở tại Phường‍‍‍‍ Giảng‍‍‍‍ Võ);

- Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 5‍‍‍‍ thành phố Hà Nội: quản lý thuế Phường‍‍‍‍ Cầu‍‍‍‍ Giấy,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Nghĩa‍‍‍‍ Đô,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Yên‍‍‍‍ Hòa (trụ sở tại Phường‍‍‍‍ Cầu‍‍‍‍ Giấy)

- Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 8‍‍‍‍ thành phố Hà Nội:quản lý thuế Phường‍‍‍‍ Từ‍‍‍‍ Liêm,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Phương,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Tây‍‍‍‍ Mỗ,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Đại‍‍‍‍ Mỗ (trụ sở tại Phường‍‍‍‍ Từ‍‍‍‍ Liêm);

…

Trụ sở, địa bàn quản lý của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ 01/7/2025 (Hình từ internet)

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn?

Theo Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh, các khoản thu từ đất, cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, quyết toán thuế thu nhập cá nhân; và người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử cùng các trường hợp cần thiết khác thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

Theo đó, Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:

- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:

+ Khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 126 tại nơi có dự án đầu tư.

+ Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

+ Khai thuế giá trị gia tăng tại nơi có nhà máy sản xuất điện.

+ Khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất, gia công hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi cung ứng dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán).

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhập khẩu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán trong nước thì người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở chính.

+ Khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường của hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 126.

+ Khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ), trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 126.

+ Khai thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện trong trường hợp lòng hồ thủy điện của nhà máy thủy điện nằm chung trên các địa bàn cấp tỉnh; hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô; hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên và thuế tài nguyên của tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật).

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Khai phí bảo vệ môi trường tại nơi khai thác khoáng sản (trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than; tổ chức thu mua gom khoáng sản từ người khai thác nhỏ lẻ).

+ Khai lệ phí môn bài tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 11 Nghị định 126) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. 

Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:

+ Thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải của người nộp thuế mà các tuyến đường vận tải đi qua địa bàn các tỉnh khác nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

+ Thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm.

+ Thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh xây dựng (bao gồm cả xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí) tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp tỉnh đó mà giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng dưới 1 tỷ đồng.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vi phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Người nộp thuế phải xác định riêng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh và không được tính phân bổ cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác của người nộp thuế.

+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+ Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ (trừ lợi nhuận sau thuế của hoạt động xổ số điện toán).

- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

….

Xem thêm tại Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?
Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?

Theo Kế hoạch 540/KH-UBND năm 2026 tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập tại Công viên văn hóa Lê Thị Riêng, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2026. Dưới đây là Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026; Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ.

Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?
Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?

Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, có hiệu lực từ ngày 24/11/2026. Dưới đây là quy định chi tiết kèm file tải về Thông tư 151/2026/TT-BTC.