Trả hồ sơ vụ án hình sự để điều tra bổ sung khi nào?

Bùi Thị Như Ý 641 lượt xem
12:03 | 21/07/2022
Hôm nay, ngày 21/7/2022, thẩm phán Tòa án nhân dân TP. HCM đã ra quyết định hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự về vụ việc của bé Vân Anh, trả hồ sơ vụ án cho VKS để điều tra, xác minh, làm rõ các chứng cứ về giám định thương tích và chuyển tội danh của bị cáo Nguyễn Kim Trung Thái từ “che giấu tội phạm” và “Hành hạ người khác” sang tội danh “Giết người”. Vậy khi nào thì Tòa án quyết định trả hồ sơ vụ án hình sự để điều tra bổ sung?
Nội dung chính
  1. 1. Trường hợp trả hồ sơ vụ án hình sự để điều tra bổ sung
  2. 1.1. Trả hồ sơ điều tra bổ sung trước khi xét xử
  3. 1.2. Trả hồ sơ điều tra điều tra bổ sung tại phiên tòa
  4. 2. Thời hạn điều tra bổ sung vụ án hình sự

1. Trường hợp trả hồ sơ vụ án hình sự để điều tra bổ sung

1.1. Trả hồ sơ điều tra bổ sung trước khi xét xử

Tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 của Việt Nam quy định Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;

+ Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;

+ Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;

+ Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

1.2. Trả hồ sơ điều tra điều tra bổ sung tại phiên tòa

Tại Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định:

- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:

+ Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;

+ Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;

+ Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;

+ Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.

- Viện kiểm sát phát hiện có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát có văn bản đề nghị Tòa án trả hồ sơ.

2. Thời hạn điều tra bổ sung vụ án hình sự

Thời hạn điều tra bổ sung được quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

- Vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng;

- Vụ án do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng.

Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và yêu cầu điều tra bổ sung.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.