Tổng hợp điều kiện hưởng chế độ ốm đau BHXH bắt buộc mới nhất từ 01/7/2025

18:49 | 24/05/2025
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau BHXH bắt buộc mới nhất từ 01/7/2025 là gì? Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm tính theo ngày làm việc là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điều kiện hưởng chế độ ốm đau BHXH bắt buộc mới nhất từ 01/7/2025
  2. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm tính theo ngày làm việc là bao lâu?
  3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng dựa trên căn cứ nào?

Tổng hợp điều kiện hưởng chế độ ốm đau BHXH bắt buộc mới nhất từ 01/7/2025

Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) thì đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

(1) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

(2) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

(3) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

(4) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(5) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

(6) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Lưu ý: Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:

- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người lao động thuộc đối tượng, điều kiện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định sẽ được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc do các lý do như: điều trị khi mắc bệnh (không phải bệnh nghề nghiệp), điều trị khi bị tai nạn (không phải tai nạn lao động), tai nạn trên đường đi làm hợp lý, điều trị bệnh tái phát do tai nạn lao động, hiến ghép mô tạng, hoặc chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm...

Tuy nhiên, người lao động sẽ không được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc nếu tự gây thương tích, sử dụng chất ma túy (trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh),...

Tổng hợp điều kiện hưởng chế độ ốm đau BHXH bắt buộc mới nhất từ 01/7/2025 (hình từ internet) 

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm tính theo ngày làm việc là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã kội 2024 về thời gian hưởng chế độ ốm đau, cụ thể như sau:

Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

...

Do đó, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với đối tượng quy định tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;

+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng:

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Ngoài ra, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã kội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng dựa trên căn cứ nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

Điều 45. Trợ cấp ốm đau

1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

...

Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ như sau:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

Xem thêm: Từ 1/7/2025, mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?
Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Quyết định 147/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao từ năm học 2026-2027.