Tổng hợp 05 Công văn hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

— 3,386 lượt xem
15:02 | 26/09/2025
Bài viết dưới đây sẽ Tổng hợp 05 Công văn hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ; hướng dẫn sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên sản phẩm và hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 05 Công văn hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
  2. Hướng dẫn sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên sản phẩm và hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam
  3. Hồ sơ đăng ký giám sát hải quan đối với nhãn hiệu gồm những gì?

Tổng hợp 05 Công văn hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Dưới đây là tổng hợp 05 Công văn hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:

(1) Công văn 24546/CHQ-GSQL về đăng ký kiểm tra, giám sát hải quan đối với nhãn hiệu

Công văn 24546/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-24546.pdf

Theo đó, nhãn hiệu muốn được hải quan bảo hộ quyền SHTT phải được chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp đăng ký tại cơ quan hải quan theo quy định tại Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2020/TT-BTC).

Trường hợp nhãn hiệu chưa được đăng ký kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì cơ quan hải quan sẽ không có cơ sở bảo hộ khi làm thủ tục xuất nhập khẩu.

(2) Công văn 12729/CHQ-GSQL về việc sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm

Công văn 12729/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-12729.pdf

Theo đó, chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2015/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

(3) Công văn 14181/CHQ-GSQL về đề nghị hỗ trợ bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu

Công văn 14181/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-14181.pdf

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 216, Điều 217 Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 74 và Điều 75 Luật Hải quan năm 2014; Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC.

(4) Công văn 23490/CHQ-GSQL về đề nghị xem xét và từ chối hồ sơ đăng ký giám sát hải quan đối với nhãn hiệu

Công văn 23490/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-23490.pdf

Theo đó, các trường hợp từ chối tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC).

(5) Công văn 18518/CHQ-GSQL về hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam

Công văn 18518/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-18518-chq-gsql.pdf

Theo đó, tại khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) quy định trường hợp hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam.

Tổng hợp 05 Công văn hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (Hình từ Internet)

Hướng dẫn sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên sản phẩm và hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam

Ngày 11/8/2025, Cục Hải quan ban hành Công văn 18518/CHQ-GSQL về việc vướng mắc sở hữu trí tuệ.

Công văn 18518/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-18518-chq-gsql.pdf

Theo đó, Cục Hải quan hướng dẫn sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên sản phẩm và hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam như sau:

(1) Nhãn hiệu BINGXI và WANG LAO JI chưa được đăng ký kiểm tra, giám sát hải quan về sở hữu trí tuệ tại cơ quan hải quan. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2020/TT-BTC).

(2) Về nội dung sử dụng chỉ dẫn tình trạng bào hộ nhãn hiệu trên nhân sản phẩm nhập khẩu, khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2015/TT-BKHCN quy định:

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đổi tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP

1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đổi tượng đỏ đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:

a) Gần trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như "nhân hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền", "nhân hiệu được bảo hộ", "nhân hiệu thuộc độc quyền của " hoặc chỉ dẫn củ ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu (chỉ dẫn về việc nhãn hiệu được bảo họ tại Việt Nam).

Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng kỳ hiệu 6 mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhân phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bào hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP.

(3) Về trường hợp hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam, khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) quy định:

Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

...2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác thực hiện hành vì thuộc các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bổ trị nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thứ hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm, bị Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài.

...

Như vậy, Cục Hải quan thông báo để Công ty được biết và nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện.

Hồ sơ đăng ký giám sát hải quan đối với nhãn hiệu gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC) quy định như sau:

- Người nộp Đơn đề nghị gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đến Tổng cục Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, gồm:

+ Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo mẫu số 01 - ĐĐN/SHTT/2020 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/mau-so-01-ddn-shtt-2020.docx Phụ lục ban hành kèm Thông tư 13/2020/TT-BTC;

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng;

+ Mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật với hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

+ Danh sách những người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát; danh sách những người có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

+ Văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền nộp đơn).

Nội dung ủy quyền phải phù hợp với quy định pháp luật; trường hợp tổ chức, cá nhân ủy quyền không có trụ sở tại Việt Nam thì văn bản ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp không yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự theo thỏa thuận tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Chứng từ nộp phí hải quan theo quy định tại Thông tư 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

- Trường hợp các tài liệu cung cấp cho Tổng cục Hải quan theo quy định tại Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC) có thay đổi, bổ sung thì người nộp Đơn đề nghị có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Hải quan thông tin về số, ngày văn bản thông báo chấp nhận kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan và các thông tin có thay đổi, bổ sung kèm tài liệu liên quan đến thông tin thay đổi, bổ sung theo phương thức quy định tại Điều 6 Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC) .

+ Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin theo thông báo của người nộp Đơn đề nghị với hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đã được chấp nhận và có văn bản thông báo về việc thay đổi, bổ sung thông tin gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Cục Điều tra chống buôn lậu.

+ Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, người nộp Đơn đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ giấy gồm các chứng từ quy định tại Điều 6 Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC) tại bộ phận Một cửa của Tổng cục Hải quan hoặc gửi qua bưu điện tới Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan). Chứng từ quy định tại điểm a, c, d, khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC) là bản chính; chứng từ quy định tại điểm b, đ, e, khoản 1 Điều Thông tư 13/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC) là bản chụp có ký tên, đóng dấu xác nhận của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất