Toàn văn Quyết định 96/QĐ-BTC về công bố TTHC mới triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa

Bùi Thị Như Ý 266 lượt xem
08:56 | 21/01/2026
Dưới đây là toàn văn Quyết định 96/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa có hiệu lực từ ngày 20/01/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 96/QĐ-BTC về công bố TTHC mới triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa
  2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Toàn văn Quyết định 96/QĐ-BTC về công bố TTHC mới triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa 

Ngày 20/01/2026, Bộ Tài chính  ban hành Quyết định 96/QĐ-BTC https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Quyet-dinh-96-QD-BTC.docx về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa có hiệu lực từ ngày ký.

The đó, công bố kèm theo Quyết định 96/QĐ-BTC 03 thủ tục hành chính mới ban hành trong triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính như sau:

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp trung ương:

1

Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Tài sản mã hóa

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

2

Điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Tài sản mã hóa

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

3

Thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Tài sản mã hóa

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Quyết định 96/QĐ-BTC sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2026.

Toàn văn Quyết định 96/QĐ-BTC về công bố TTHC mới triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa (Hình từ internet)

Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Điều kiện để cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có quy định về yêu cầu, điều kiện để cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa gồm:

- Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.

- Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.

- Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

+ Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn;

+ Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần;

+ Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép;

+ Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

+ Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

+ Điều kiện về nhân sự:

++ Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ;

++ Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ;

++ Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại Điều 50 Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác.

++ Có các quy trình nghiệp vụ sau:

+++ Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin;

+++ Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa;

+++  Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng;

+++ Quy trình giao dịch, thanh toán;

+++ Quy trình tự doanh;

+++ Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

+++ Quy trình công bố thông tin;

+++ Quy trình kiểm soát nội bộ;

+++ Quy trình giám sát giao dịch;

+++ Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng.

++ Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.

Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

+ Bước 1: Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa nộp các tài liệu quy định tại Điều 9 Nghị quyết 05.

+ Bước 2: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 9 Nghị quyết  05. Trường hợp danh mục các tài liệu này chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ, hợp lệ các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 9 Nghị quyết 05, Bộ Tài chính  có văn bản về việc tổ chức đăng ký tiến hành các thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 05. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

+ Bước 4: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 05, tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tiếp tục nộp các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4, 7, 8 Điều 9 Nghị quyết 05 và các tài liệu cập nhật hồ sơ (nếu có).

+ Bước 5: Trường hợp không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4, 7, 8 Điều 9 Nghị quyết 05 trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 05, Bộ Tài chính  dừng xử lý hồ sơ.

Trường hợp nhận được đầy đủ các tài liệu theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết 05, trong thời hạn 30 ngày, Bộ Tài chính  phối hợp với Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét hồ sơ và cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính  trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện như sau:

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

+ Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.