TOÀN BỘ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804/QĐ-BYT mới nhất từ 19/6/2026

Nguyễn Ngọc Trầm 7,058 lượt xem
08:32 | 23/06/2026
Dưới đây là toàn bộ danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-BYT năm 2026 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Nội dung chính
  1. TOÀN BỘ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804 QĐ BYT mới nhất từ 19/6/2026
  2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có trách nhiệm gì theo Thông tư 25/2025/TT-BYT?

TOÀN BỘ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804 QĐ BYT mới nhất từ 19/6/2026

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 1804 QĐ BYT năm 2026 thì Ban hành Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:

- Phụ lục 01: Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh.

- Phụ lục 02: Danh mục mã khoa.

Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa ban hành theo Quyết định 1804 QĐ BYT năm 2026 là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Dưới đây là toàn bộ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804 QĐ BYT mới nhất từ 19/6/2026:

STT

Tên khoa

MA_KHOA

Ghi chú

1

Khoa Khám bệnh

K01


2

Khoa Hồi sức cấp cứu

K02


3

Khoa Nội tổng hợp

K03


4

Khoa Nội tim mạch

K04


5

Khoa Nội tiêu hoá

K05


6

Khoa Nội cơ - xương - khớp

K06


7

Khoa Nội thận - tiết niệu

K07


8

Khoa Nội tiết

K08


9

Khoa Dị ứng

K09


10

Khoa Huyết học lâm sàng

K10


11

Khoa Truyền nhiễm

K11


12

Khoa Lao

K12


13

Khoa Da liễu

K13


14

Khoa Thần kinh

K14


15

Khoa Tâm thần

K15


16

Khoa Y học cổ truyền

K16

Áp dụng đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn


Khoa Ngũ quan

K16.1



Khoa Châm cứu

K16.2



Khoa Ngoại phụ

K16.3


17

Khoa Lão học

K17

Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi

18

Khoa Nhi

K18


19

Khoa Ngoại tổng hợp

K19


20

Khoa Ngoại thần kinh

K20


21

Khoa Ngoại lồng ngực

K21


22

Khoa Ngoại tiêu hoá

K22



Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu

K22.1


23

Khoa Ngoại thận - tiết niệu

K23


24

Khoa Chấn thương chỉnh hình

K24


25

Khoa Bỏng

K25


26

Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức

K26


27

Khoa Phụ sản

K27


28

Khoa Tai - Mũi - Họng

K28


29

Khoa Răng - Hàm - Mặt

K29


30

Khoa Mắt

K30


31

Khoa Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu

K31


32

Khoa Y học hạt nhân

K32

Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã “K33”

33

Khoa Ung bướu

K33


34

Khoa Truyền máu

K34


35

Khoa Lọc máu nhân tạo

K35


36

Khoa Huyết học

K36


37

Khoa Sinh hoá

K37

Hoặc Khoa Hoá sinh

38

Khoa Vi sinh

K38


39

Khoa Chẩn đoán hình ảnh

K39


40

Khoa Thăm dò chức năng

K40


41

Khoa Nội soi

K41


42

Khoa Giải phẫu bệnh

K42


43

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

K43

Hoặc Khoa Chống nhiễm khuẩn

44

Khoa Dược

K44


45

Khoa Dinh dưỡng

K45


46

Khoa Sinh học phân tử

K46


47

Khoa Xét nghiệm

K47


48

Khoa Hồi sức tích cực

K48


49

Khoa Chống độc

K49


50

Khoa Nội hô hấp

K50


51

Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A

K99

Sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

52

Khoa Đột quỵ

K51


53

Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ

K52


54

Khoa Nam học

K53


55

Khoa Y học gia đình

K54


56

Khoa Y học dưới nước

K55


57

Khoa Hỗ trợ sinh sản

K56


58

Khoa Điều trị ban ngày

K57


59

Khoa Ký sinh trùng

K58


60

Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu

K59



Khoa Khám bệnh theo yêu cầu

K59.1



Khoa Điều trị theo yêu cầu

K59.2


61

Khoa Di truyền lâm sàng

K60


Ghi chú:

- Mã khoa bắt đầu bằng chữ "K" và 2 ký tự là số thứ tự tên khoa theo quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành và có sửa đổi, bổ sung;

- Nếu là liên chuyên khoa thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: Kxxyyzz... trong đó: xx là số thứ tự khoa thứ nhất, yy là số thứ tự khoa thứ 2, zz là số thứ tự khoa thứ 3... được tham chiếu trong danh sách nêu trên;

- Trường hợp một khoa trong danh sách nêu trên được thành lập thành nhiều khoa chuyên khoa sâu hơn thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: KXY.Z (Trong đó KXY là khoa gốc, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n);

- Trường hợp trong khoa có nhiều đơn nguyên thuộc khoa thì mã hoá đơn nguyên theo nguyên tắc: Ghi mã khoa + ký tự “.D” + 02 ký tự là phần số của mã khoa (KXY) tương ứng với đơn nguyên đó. Ví dụ: Khoa Hồi sức cấp cứu có Đơn nguyên Thận nhân tạo thì mã Đơn nguyên Thận nhân tạo là K02.D35;

- Trường hợp cơ quan, đơn vị có tên khoa không giống tên khoa trong danh mục mã khoa nêu trên thì cơ quan, đơn vị lựa chọn 01 mã khoa phù hợp nhất có trong danh mục (căn cứ theo phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị);

- Mã khoa Y học gia đình (K54) được áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình hoặc Khoa Y học gia đình;

- Khoa: được hiểu là Khoa/Trung tâm/Viện/Đơn nguyên.

TOÀN BỘ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804/QĐ-BYT mới nhất từ 19/6/2026 (Hình từ internet)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có trách nhiệm gì theo Thông tư 25/2025/TT-BYT?

Theo Điều 28 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định về trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:

- Phổ biến, quán triệt nội dung của Thông tư này đến toàn bộ người hành nghề và nhân viên của cơ sở mình.

- Xây dựng quy trình cấp và cấp đầy đủ, kịp thời cho người lao động hồ sơ, giấy tờ làm căn cứ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Thông tư này; giám sát việc ghi nội dung trong các giấy tờ quy định tại Thông tư này của người hành nghề tại cơ sở của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc cấp các giấy tờ này.

- Cập nhật dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh vào cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh quốc gia để liên thông với hệ thống dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Tạo lập chứng từ điện tử về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và lộ trình do Bộ Tài chính hướng dẫn đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ.

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy tờ quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT có trách nhiệm:

+ Cấp lại trong các trường hợp sau đây:

++ Bị mất, bị hỏng;

++ Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;

++ Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định; Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại".

+ Bổ sung, sửa đổi nội dung áp dụng đối với trường hợp có sai sót về thông tin. Sau khi bổ sung, sửa đổi nội dung phải đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Trường hợp người lao động đã khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao động đã khám bệnh, chữa bệnh căn cứ quy định tại Thông tư này và văn bản đề nghị của người đó làm căn cứ cấp.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12/2022 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12 2022 thế nào?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực thi hành. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP so với Nghị định 12/2022.

Bài viết mới nhất

Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?
Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?

Theo Kế hoạch 540/KH-UBND năm 2026 tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập tại Công viên văn hóa Lê Thị Riêng, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2026. Dưới đây là Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026; Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ.

Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?
Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?

Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, có hiệu lực từ ngày 24/11/2026. Dưới đây là quy định chi tiết kèm file tải về Thông tư 151/2026/TT-BTC.