TOÀN BỘ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804 QĐ BYT mới nhất từ 19/6/2026
Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 1804 QĐ BYT năm 2026 thì Ban hành Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:
- Phụ lục 01: Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh.
- Phụ lục 02: Danh mục mã khoa.
Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa ban hành theo Quyết định 1804 QĐ BYT năm 2026 là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Dưới đây là toàn bộ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804 QĐ BYT mới nhất từ 19/6/2026:
STT | Tên khoa | MA_KHOA | Ghi chú |
1 | Khoa Khám bệnh | K01 | |
2 | Khoa Hồi sức cấp cứu | K02 | |
3 | Khoa Nội tổng hợp | K03 | |
4 | Khoa Nội tim mạch | K04 | |
5 | Khoa Nội tiêu hoá | K05 | |
6 | Khoa Nội cơ - xương - khớp | K06 | |
7 | Khoa Nội thận - tiết niệu | K07 | |
8 | Khoa Nội tiết | K08 | |
9 | Khoa Dị ứng | K09 | |
10 | Khoa Huyết học lâm sàng | K10 | |
11 | Khoa Truyền nhiễm | K11 | |
12 | Khoa Lao | K12 | |
13 | Khoa Da liễu | K13 | |
14 | Khoa Thần kinh | K14 | |
15 | Khoa Tâm thần | K15 | |
16 | Khoa Y học cổ truyền | K16 | Áp dụng đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn |
Khoa Ngũ quan | K16.1 | ||
Khoa Châm cứu | K16.2 | ||
Khoa Ngoại phụ | K16.3 | ||
17 | Khoa Lão học | K17 | Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi |
18 | Khoa Nhi | K18 | |
19 | Khoa Ngoại tổng hợp | K19 | |
20 | Khoa Ngoại thần kinh | K20 | |
21 | Khoa Ngoại lồng ngực | K21 | |
22 | Khoa Ngoại tiêu hoá | K22 | |
Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu | K22.1 | ||
23 | Khoa Ngoại thận - tiết niệu | K23 | |
24 | Khoa Chấn thương chỉnh hình | K24 | |
25 | Khoa Bỏng | K25 | |
26 | Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức | K26 | |
27 | Khoa Phụ sản | K27 | |
28 | Khoa Tai - Mũi - Họng | K28 | |
29 | Khoa Răng - Hàm - Mặt | K29 | |
30 | Khoa Mắt | K30 | |
31 | Khoa Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu | K31 | |
32 | Khoa Y học hạt nhân | K32 | Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã “K33” |
33 | Khoa Ung bướu | K33 | |
34 | Khoa Truyền máu | K34 | |
35 | Khoa Lọc máu nhân tạo | K35 | |
36 | Khoa Huyết học | K36 | |
37 | Khoa Sinh hoá | K37 | Hoặc Khoa Hoá sinh |
38 | Khoa Vi sinh | K38 | |
39 | Khoa Chẩn đoán hình ảnh | K39 | |
40 | Khoa Thăm dò chức năng | K40 | |
41 | Khoa Nội soi | K41 | |
42 | Khoa Giải phẫu bệnh | K42 | |
43 | Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn | K43 | Hoặc Khoa Chống nhiễm khuẩn |
44 | Khoa Dược | K44 | |
45 | Khoa Dinh dưỡng | K45 | |
46 | Khoa Sinh học phân tử | K46 | |
47 | Khoa Xét nghiệm | K47 | |
48 | Khoa Hồi sức tích cực | K48 | |
49 | Khoa Chống độc | K49 | |
50 | Khoa Nội hô hấp | K50 | |
51 | Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A | K99 | Sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền. |
52 | Khoa Đột quỵ | K51 | |
53 | Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ | K52 | |
54 | Khoa Nam học | K53 | |
55 | Khoa Y học gia đình | K54 | |
56 | Khoa Y học dưới nước | K55 | |
57 | Khoa Hỗ trợ sinh sản | K56 | |
58 | Khoa Điều trị ban ngày | K57 | |
59 | Khoa Ký sinh trùng | K58 | |
60 | Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu | K59 | |
Khoa Khám bệnh theo yêu cầu | K59.1 | ||
Khoa Điều trị theo yêu cầu | K59.2 | ||
61 | Khoa Di truyền lâm sàng | K60 |
Ghi chú:
- Mã khoa bắt đầu bằng chữ "K" và 2 ký tự là số thứ tự tên khoa theo quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành và có sửa đổi, bổ sung;
- Nếu là liên chuyên khoa thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: Kxxyyzz... trong đó: xx là số thứ tự khoa thứ nhất, yy là số thứ tự khoa thứ 2, zz là số thứ tự khoa thứ 3... được tham chiếu trong danh sách nêu trên;
- Trường hợp một khoa trong danh sách nêu trên được thành lập thành nhiều khoa chuyên khoa sâu hơn thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: KXY.Z (Trong đó KXY là khoa gốc, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n);
- Trường hợp trong khoa có nhiều đơn nguyên thuộc khoa thì mã hoá đơn nguyên theo nguyên tắc: Ghi mã khoa + ký tự “.D” + 02 ký tự là phần số của mã khoa (KXY) tương ứng với đơn nguyên đó. Ví dụ: Khoa Hồi sức cấp cứu có Đơn nguyên Thận nhân tạo thì mã Đơn nguyên Thận nhân tạo là K02.D35;
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có tên khoa không giống tên khoa trong danh mục mã khoa nêu trên thì cơ quan, đơn vị lựa chọn 01 mã khoa phù hợp nhất có trong danh mục (căn cứ theo phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị);
- Mã khoa Y học gia đình (K54) được áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình hoặc Khoa Y học gia đình;
- Khoa: được hiểu là Khoa/Trung tâm/Viện/Đơn nguyên.

TOÀN BỘ Danh mục mã khoa tại Phụ lục 2 Quyết định 1804/QĐ-BYT mới nhất từ 19/6/2026 (Hình từ internet)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có trách nhiệm gì theo Thông tư 25/2025/TT-BYT?
Theo Điều 28 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định về trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
- Phổ biến, quán triệt nội dung của Thông tư này đến toàn bộ người hành nghề và nhân viên của cơ sở mình.
- Xây dựng quy trình cấp và cấp đầy đủ, kịp thời cho người lao động hồ sơ, giấy tờ làm căn cứ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Thông tư này; giám sát việc ghi nội dung trong các giấy tờ quy định tại Thông tư này của người hành nghề tại cơ sở của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc cấp các giấy tờ này.
- Cập nhật dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh vào cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh quốc gia để liên thông với hệ thống dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tạo lập chứng từ điện tử về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và lộ trình do Bộ Tài chính hướng dẫn đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy tờ quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT có trách nhiệm:
+ Cấp lại trong các trường hợp sau đây:
++ Bị mất, bị hỏng;
++ Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;
++ Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định; Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại".
+ Bổ sung, sửa đổi nội dung áp dụng đối với trường hợp có sai sót về thông tin. Sau khi bổ sung, sửa đổi nội dung phải đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp người lao động đã khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao động đã khám bệnh, chữa bệnh căn cứ quy định tại Thông tư này và văn bản đề nghị của người đó làm căn cứ cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];