Tính thanh khoản cao là gì? Cách tính thanh khoản của tài sản

— 242 lượt xem
09:41 | 13/05/2024
Cho tôi hỏi tài sản có tính thanh khoản cao nghĩa là gì, mong được Ban biên tập giải đáp. Bạn Văn Khoa (Lâm Đồng).
Nội dung chính
  1. 1. Tính thanh khoản cao là gì?
  2. 2. Cách tính thanh khoản của tài sản
  3. 3. Tiêu chí đánh giá khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng

Chào bạn, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Tính thanh khoản cao là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào giải thích khái niệm tính thanh khoản cao là gì, nhưng ta có thể hiểu về thuật ngữ này cụ thể như sau:

Tính thanh khoản (Liquidity) là một thuật ngữ trong lĩnh vực tài chính dùng để chỉ mức độ linh hoạt của một tài sản bất kỳ. Cụ thể thì việc trao đổi mua bán trong thị trường sẽ không làm ảnh hưởng đáng kể đến giá trị của tài sản đó.

Hay nói cách khác, tính thanh khoản dùng để chỉ khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của một tài sản hoặc sản phẩm nào đó. Trong đó, tính thanh khoản cao thể hiện việc tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng.

Chính vì thế cho nên trong các loại tài sản thì tiền mặt mang tính thanh khoản cao nhất trên thị trường bởi vì có thể dùng trực tiếp tiền mặt để thực hiện thanh toán, lưu thông, tích trữ,... Còn đối với các loại tài sản khác như bất động sản, vàng, chứng khoán,... thì sẽ mang tính thanh khoản thấp hơn bởi phải mất một khoảng thời gian nhất định mới có thể chuyển đổi những loại tài sản này sang tiền mặt.

Từ những điều trên, ta có thể sắp tính thanh khoản của tài sản theo thứ tự từ cao đến thấp như sau:

(1) Tiền mặt;

(2) Đầu tư ngắn hạn;

(3) Khoản phải thu;

(4) Ứng trước ngắn hạn;

(5) Hàng tồn kho.

2. Cách tính thanh khoản của tài sản

Hiện nay, có nhiều cách tính thanh khoản khác nhau, cụ thể:

- Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.

Trong đó:

+ Tỷ số thanh khoản hiện thời là khả năng thanh toán nợ đến hạn, hệ số thanh toán vốn lưu động

+ Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời nhỏ hơn 1 là khả năng trả nợ yếu, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và có nguy cơ phá sản.

+ Nếu tỷ số thanh khoản hiện thời lớn hơn 1 là doanh nghiệp có khả năng cao thanh toán các khoản nợ đến hạn.

- Tỷ số thanh khoản nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn.

Trong đó:

+ Tỷ số thanh khoản nhanh là tỷ số mà doanh nghiệp có thể thanh toán mà không cần xử lý hàng tồn kho

+ Tỷ số thanh khoản nhanh nhỏ hơn 0,5 phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp.

+ Tỷ số thanh khoản nhanh trong khoản 0,5 - 1 phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao.

- Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn.

Trong đó:

+ Tỷ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ số thanh toán bằng tiền mặt.

+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 03 tháng mà không gặp rủi ro lớn.

3. Tiêu chí đánh giá khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng

Tiêu chí đánh giá khả năng thanh khoản của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 11 Thông tư 52/2018/TT-NHNN. Cụ thể tổ chức tín dụng được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu định lượng, gồm có:

+ Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao bình quân so với tổng tài sản bình quân;

+ Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn;

+  Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;

+ Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng có số dư tiền gửi lớn so với tổng tiền gửi.

- Nhóm chỉ tiêu định tính, gồm:

+ Tuân thủ các quy định pháp luật về tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

+ Tuân thủ các quy định pháp luật về ban hành, rà soát, sửa đổi, bổ sung và báo cáo quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và tuân thủ các quy định pháp luật khác về quản lý rủi ro thanh khoản.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.