Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

— 182 lượt xem
07:59 | 16/06/2025
Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025? Danh sách 34 Chủ tịch tỉnh thành mới sau sáp nhập khi nào công bố?
Nội dung chính
  1. Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
  2. Danh sách 34 Chủ tịch tỉnh thành mới sau sáp nhập khi nào công bố?

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 thì từ ngày 12/6/2025, cả nước sẽ có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới (gồm 28 tỉnh và 06 thành phố) sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập tỉnh thành.

Dưới đây là bảng chi tiết diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 34 tỉnh thành mới từ ngày 12/6/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15:

STT

Tên tỉnh/thành phố mới

Tên tỉnh/thành phố được sáp nhập

Diện tích tự nhiên (km2)

Quy mô dân số (người)

1

An Giang

An Giang + Kiên Giang

9.888,91

4.952.238

2

Bắc Ninh

Bắc Ninh + Bắc Giang

4.718,60

3.619.433

3

Cà Mau

Cà Mau + Bạc Liêu

7.942,39

2.606.672

4

Cao Bằng

Giữ nguyên

6.700,39

573.119

5

Đắk Lắk

Đắk Lắk + Phú Yên

18.096,40

3.346.853

6

Điện Biên

Giữ nguyên

9.539,93

673.091

7

Đồng Nai

Đồng Nai + Bình Phước

12.737,18

4.491.408

8

Đồng Tháp

Đồng Tháp + Tiền Giang

5.938,64

4.370.046

9

Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

21.576,53

3.583.693

10

Hà Tĩnh

Giữ nguyên

5.994,45

1.622.901

11

Hưng Yên

Hưng Yên + Thái Bình

2.514,81

3.567.943

12

Khánh Hòa

Khánh Hòa + Ninh Thuận

8.555,86

2.243.554

13

Lai Châu

Giữ nguyên

9.068,73

512.601

14

Lạng Sơn

Giữ nguyên

8.310,18

881.384

15

Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

13.256,92

1.778.785

16

Lâm Đồng

Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận

24.233,07

3.872.999

17

Nghệ An

Giữ nguyên

16.486,50

3.831.694

18

Ninh Bình

Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định

3.942,62

4.412.264

19

Phú Thọ

Phú Thọ + Vĩnh Phúc + tỉnh Hòa Bình

9.361,38

4.022.638

20

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi + Kon Tum

14.832,55

2.161.755

21

Quảng Ninh

Giữ nguyên

6.207,95

1.497.447

22

Quảng Trị

Quảng Trị + Quảng Bình

12.700

1.870.845

23

Sơn La

Giữ nguyên

14.108,89

1.404.587

24

Tây Ninh

Tây Ninh + Long An

8.536,44

3.254.170

25

Thái Nguyên

Thái Nguyên + Bắc Kạn

8.375,21

1.799.489

26

Thanh Hóa

Giữ nguyên

11.114,71

4.324.783

27

Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang

6.360,83

4.199.824

28

Thành phố Đà Nẵng

thành phố Đà Nẵng + Quảng Nam

11.859,59

3.065.628

29

Thành phố Hà Nội

Giữ nguyên

3.359,84

8.807.523

30

Thành phố Hải Phòng

thành phố Hải Phòng + Hải Dương

3.194,72

4.664.124

31

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh + Bà Rịa - Vũng Tàu + Bình Dương

6.772,59

14.002.598

32

Thành phố Huế

Giữ nguyên

4.947,11

1.432.986

33

Tuyên Quang

Hà Giang + Tuyên Quang

13.795,50

1.865.270

34

Vĩnh Long

Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh

6.296,20

4.257.581

Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Lâm Đồng với tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận, thì tỉnh Lâm Đồng là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam với 24.233,07 km2. 

Sau sáp nhập tỉnh Hưng Yên với tỉnh Thái Bình, thì tỉnh Hưng Yên là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam với 2.514,81 km2.

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025? (Hình từ Internet)

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập tỉnh thành 2025? (Hình từ Internet)

Danh sách 34 Chủ tịch tỉnh thành mới sau sáp nhập khi nào công bố?

Tại Mục 4 Kết luận 167-KL/TW năm 2025 về chủ trương thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính, đưa vào hoạt động đồng thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/7/2025, quy định như sau:

…

4. Giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo: (1) Các địa phương khẩn trương nghiên cứu các nghị định mới, kịp thời phản ánh các nội dung cần làm rõ về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương..; đồng thời, phân công các bộ, ngành chuẩn bị ngay các nội dung trao đổi, hướng dẫn, giải đáp tại Hội nghị tập huấn tổ chức ngày 14 và 15/6/2025, bảo đảm chính quyền địa phương 2 cấp khi đi vào hoạt động được thống nhất, thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn. (2) Thực hiện ngay việc tổng rà soát tình hình quản lý, xử lý trụ sở, tài sản, đất đai dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, trụ sở có sẵn trên địa bàn theo hướng ưu tiên chuyển đổi công năng sang phục vụ mục đích y tế, giáo dục, văn hoá... (3) Ban hành các quyết định chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025). (4) Tăng cường chỉ đạo việc bố trí ngân sách và thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu ảnh hưởng bởi sắp xếp.

…

Như vậy, sẽ chính thức chỉ định 34 Chủ tịch UBND, HĐND tỉnh thành mới sau sáp nhập bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.