Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 như thế nào?

10:47 | 07/04/2026
Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 như thế nào? Tiêu chí đăng ký sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 như thế nào?
  2. Tiêu chí đăng ký sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam như thế nào?
  3. Quy định chung đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại hiện nay?

Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 như thế nào?

Bộ trưởng Bộ Công thương mới ban hành Thông tư 18/2026/TT-BCT quy định hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam áp dụng từ ngày 03/04/2026.

Theo đó, tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 được quy định tại Điều 6 Thông tư 18/2026/TT-BCT như sau:

(1) Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam bao gồm:

- Tiêu chí 1: Chất lượng;

- Tiêu chí 2: Đổi mới sáng tạo;

- Tiều chí 3: Năng lực tiên phong.

(2) Các tiêu chí tại Mục (1) được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BCT. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/tieu-chi-xet-chon-san-pham-dat-thuong-hieu.pdf

(3) Việc xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam được thực hiện theo phương thức chấm điềm.

Thang điểm đánh giá là 1.000. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng chi số đánh giá trong tiêu chí quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BCT.

(4) Tổng điểm quy định để một sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam là từ 650 điểm trở lên và điểm mỗi tiêu chỉ quy định tại Mục (1) đạt từ 60% trở lên.

Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 như thế nào?

Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ ngày 03/4/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí đăng ký sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam như thế nào?

Tại Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BCT quy định tiêu chí đăng ký sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam như sau:

(1) Tiêu chí đăng ký đối với sản phẩm bao gồm:

- Là sản phẩm, hàng hóa của Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Sản phẩm, hàng hóa được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

(2) Tiêu chí đăng ký đối với doanh nghiệp bao gồm:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam nằm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của doanh nghiệp đó.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chí về vốn nhưng có sản phẩm tham gia xét chọn thể hiện yếu tố đặc sắc Việt Nam, góp phần nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam thì Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam xem xét, quyết định;

- Là chủ sở hữu văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ của sản phẩm đăng ký xét chọn;

- Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn;

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động sản xuất, đầu tư, kinh doanh, bảo vệ môi trường, lao động, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ về tải chính, thuế và các nghĩa vụ khác đối với ngân sách nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp có hành vi vi phạm hành chính nhưng đã chấp hành xong quyết định xử phạt, thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) theo quy định của pháp luật và không trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xét chọn thì được coi là đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm này.

Quy định chung đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại hiện nay?

Tại Điều 8 Nghị định 28/2018/NĐ-CP quy định chung đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại như sau:

(1) Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại (Chương trình) bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện theo các tiêu chí

- Xúc tiến thương mại cho sản phẩm, ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu của vùng kinh tế, của quốc gia, phát triển thị trường xuất khẩu;

- Nâng cao hiệu quả nhập khẩu, phục vụ phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu;

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại thương theo từng thời kỳ;

- Chương trình được Thủ tướng Chính phủ ban hành, có cơ chế phối hợp của bộ, ngành; Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì, đầu mối;

- Xúc tiến thương mại xuất khẩu, nhập khẩu liên kết giữa các bộ, ngành; liên kết giữa các ngành hàng hoặc giữa các địa phương;

- Triển khai thông qua các đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này quyết định và được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

- Đơn vị chủ trì đề án phải là các tổ chức có uy tín, mang tính đại diện và phải có năng lực tổ chức.

(2) Mục tiêu của Chương trình

- Góp Phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp;

- Hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương;

- Ứng phó kịp thời, hiệu quả với những phản ứng, biến đổi của thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.

(3) Các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình gồm (đơn vị chủ trì):

- Tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ;

- Tổ chức xúc tiến thương mại khác: Hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp có phạm vi hoạt động cả nước; liên minh hợp tác xã Việt Nam; hội nông dân Việt Nam; tổ chức xúc tiến thương mại của chính quyền địa phương; tổ chức xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

(4) Đơn vị tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành Phần kinh tế, các hợp tác xã, các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đơn vị tham gia và hưởng lợi được hỗ trợ từ Chương trình, thực hiện theo các quy định của Nghị định này và có trách nhiệm trong việc thực hiện hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.

(5) Các đề án thực hiện Chương trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với nhu cầu thực tiễn của cộng đồng doanh nghiệp;

- Phù hợp với định hướng chiến lược xuất nhập khẩu và chiến lược phát triển ngành hàng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, địa phương;

- Phù hợp với quy định tại Điều 9, Điều 15 Nghị định 28/2018/NĐ-CP;

- Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính;

- Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài trên 01 năm, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí, thực hiện quyết toán theo từng năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất