Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC là bao lâu?

09:40 | 24/09/2026
Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC là bao lâu? Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ, tài liệu được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14 2026 TT VKSTC là bao lâu?
  2. Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ, tài liệu được quy định ra sao?

Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14 2026 TT VKSTC là bao lâu?

Theo Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định về hồ sơ, tài liệu và thời hạn lưu trữ trong Viện kiểm sát nhân dân như sau:

(1) Hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân gồm:

- Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu chung;

- Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ.

(2) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC.

(3) Trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.

Theo đó, quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, cụ thể như sau:

STT

TÊN HỒ SƠ, TÀI LIỆU

THỜI HẠN LƯU TRỮ

A. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CHUNG CỦA NGÀNH

1

Hồ sơ triển khai thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành Kiểm sát nhân dân

20 năm

2

Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, chỉ đạo, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành Kiểm sát nhân dân

Vĩnh viễn

3

Hồ sơ xây dựng chính sách, hồ sơ dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh, của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì

Vĩnh viễn

4

Hồ sơ xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Vĩnh viễn

5

Hồ sơ, tài liệu rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

20 năm

6

Hồ sơ xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp của ngành Kiểm sát nhân dân

Vĩnh viễn

7

...

...

8

Hồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp

20 năm

9

Hồ sơ xây dựng, ban hành và phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, phương án, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của ngành Kiểm sát

Vĩnh viễn

10

...

...

11

...

...

12

Hệ thống sổ nghiệp vụ (sổ thụ lý, sổ duyệt án, sổ theo dõi,....)

Vĩnh viễn

13

Cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ

Vĩnh viễn

B. HỒ SƠ, TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH

I. Tập lưu văn thư chuyên môn thuộc nghiệp vụ kiểm sát

14

Tập lưu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc các khâu nghiệp vụ công tác kiểm sát

Vĩnh viễn

15

Tập lưu kết luận các vụ án

Vĩnh viễn

16

Tập lưu tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lên Chủ tịch nước “về xét ân giảm hình phạt tử hình”

Vĩnh viễn

17

Tập lưu trả lời thỉnh thị các Viện kiểm sát cấp dưới

50 năm

18

Tập Quyết định không kháng nghị các bản án tử hình

Vĩnh viễn

19

Tập Thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án hình sự, dân sự, hành chính

50 năm

20

Tập lưu Yêu cầu hoãn thi hành các bản án

50 năm

21

Tập lưu kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hành chính

Vĩnh viễn

22

Tập lưu kết luận KSTTPL tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an trực tiếp quản lý

Vĩnh viễn

23

Tập kháng nghị, kiến nghị các công tác kiểm sát theo luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

50 năm

II. Hồ sơ, tài liệu điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát

24

Hồ sơ vụ án hình sự

Vĩnh viễn

25

Hồ sơ kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm

50 năm

26

Hồ sơ kiểm tra thông tin về tội phạm

50 năm

27

Công văn về công tác điều tra

Vĩnh viễn

28

Sổ thụ lý và kết quả giải quyết vụ án, vụ việc

Vĩnh viễn

29

Hồ sơ báo cáo tổng kết công tác hàng năm, nhiều năm

Vĩnh viễn

30

Hồ sơ tổng kết chuyên đề nghiệp vụ điều tra trong hoạt động tư pháp

Vĩnh viễn

III. Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự

31

Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự

Vĩnh viễn

32

Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát việc không khởi tố vụ án hình sự

Vĩnh viễn

33

Hồ sơ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Vĩnh viễn

34

Hồ sơ thẩm định án đình chỉ của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới

Vĩnh viễn

35

Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới

Vĩnh viễn

36

Hồ sơ đình chỉ/tạm đình chỉ điều tra vụ án và bị can

50 năm

37

Hồ sơ tạm đình chỉ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố

50 năm

38

...

...

39

Hồ sơ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

Vĩnh viễn

40

Hồ sơ yêu cầu giải quyết bồi thường

Vĩnh viễn

41

Hồ sơ giải quyết, thẩm định án tử hình

Vĩnh viễn

42

Hồ sơ, tài liệu kiểm sát trực tiếp, kiểm tra địa phương

Vĩnh viễn

43

Hồ sơ gia hạn thời hạn điều tra, gia hạn thời hạn tạm giam lần 3

Vĩnh viễn

44

Hồ sơ trao đổi giữa các cơ quan tố tụng và các đơn vị có liên quan

Vĩnh viễn

IV. Hồ sơ tài liệu kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự

46

Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ việc, vụ án dân sự

Vĩnh viễn

47

Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới

50 năm

48

Hồ sơ trả lời đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn

50 năm

49

Hồ sơ xử lý giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm

Vĩnh viễn

50

Hồ sơ Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công

50 năm

51

Hồ sơ giải quyết khiếu nại tố cáo trong tố tụng dân sự

50 năm

V. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự

52

Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự

Vĩnh viễn

53

Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị

Vĩnh viễn

54

Hồ sơ liên quan đến đặc xá

Vĩnh viễn

55

Hồ sơ kiểm sát tuân theo pháp luật xóa án tích

Vĩnh viễn

56

Hồ sơ kiểm sát việc thi hành án tử hình

Vĩnh viễn

57

Hồ sơ kiểm sát giảm án, tha trước thời hạn

70 năm

58

Hồ sơ kiểm sát thi hành án phạt tù, thi hành án treo, cải tạo không giam giữ và ủy thác thi hành án

50 năm

VI. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát thi hành án dân sự.

59

Hồ sơ kiểm sát thi hành án

50 năm

60

Hồ sơ kiểm sát trực tiếp thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

50 năm

61

Hồ sơ kiểm sát Yêu cầu các vụ, việc

50 năm

62

Hồ sơ kiểm sát phúc tra thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

50 năm

VII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác

63

Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác

Vĩnh viễn

64

Hồ sơ, tài liệu trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới

50 năm

65

Hồ sơ trả lời đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn

50 năm

66

Hồ sơ xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân

50 năm

VIII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

67

Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân

50 năm

68

Hồ sơ kiểm tra lại Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

50 năm

69

Hồ sơ kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp

50 năm

70

Hệ thống sổ theo dõi, quản lý tiếp công dân, giải quyết, kiểm tra lại, kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp

50 năm

IX. Hồ sơ, tài liệu thống kê tội phạm

71

Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê tội phạm hình sự

- Năm và nhiều năm

Vĩnh viễn

- 6 tháng

10 năm

- BC chuyên đề đột xuất

10 năm

72

Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại

- Năm và nhiều năm

Vĩnh viễn

- 6 tháng

10 năm

- BC chuyên đề đột xuất

10 năm

73

...

...

74

Hồ sơ báo cáo thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại

- Năm và nhiều năm

Vĩnh viễn

- 6 tháng

10 năm

- BC chuyên đề đột xuất

10 năm

75

Cơ sở dữ liệu về văn bản, hồ sơ vụ án đi, đến

Vĩnh viễn

X. Hồ sơ, tài liệu về tương trợ tư pháp hình sự

76

Hồ sơ đàm phán, ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự

Vĩnh viễn

77

Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

Vĩnh viễn

XI. Hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp

78

Hồ sơ giám định tư pháp

Vĩnh viễn

79

Tập lưu văn bản đi về công tác giám định

Vĩnh viễn

80

Sổ tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định

50 năm

Xem chi tiết tại: TẢI VỀ

Lưu ý:

- Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2026.

- Kể từ ngày Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành hết hiệu lực.

- Quy định chuyển tiếp

Đối với hồ sơ, tài liệu đã được thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu trước ngày Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo thời hạn lưu trữ đã được xác định.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14 2026 TT VKSTC là bao lâu?

Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ, tài liệu được quy định ra sao?

Theo Điều 4 Luật Lưu trữ 2024 quy định về nguyên tắc lưu trữ như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước; sự tham gia của xã hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng.

- Bảo đảm mục tiêu phát huy hiệu quả giá trị của tài liệu lưu trữ vì lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân đối với tài liệu lưu trữ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.

- Quản lý tài liệu lưu trữ theo phông lưu trữ, kết hợp quản lý theo lãnh thổ, bảo đảm tính khoa học, hệ thống, khách quan, toàn diện và tính liên tục lịch sử của tài liệu lưu trữ.

- Bảo đảm an toàn, toàn vẹn, gìn giữ lâu dài tài liệu lưu trữ và thực hiện lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.