Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14 2026 TT VKSTC là bao lâu?
Theo Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định về hồ sơ, tài liệu và thời hạn lưu trữ trong Viện kiểm sát nhân dân như sau:
(1) Hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân gồm:
- Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu chung;
- Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ.
(2) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC.
(3) Trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.
Theo đó, quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, cụ thể như sau:
STT | TÊN HỒ SƠ, TÀI LIỆU | THỜI HẠN LƯU TRỮ |
| A. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CHUNG CỦA NGÀNH |
|
1 | Hồ sơ triển khai thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành Kiểm sát nhân dân | 20 năm |
2 | Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, chỉ đạo, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành Kiểm sát nhân dân | Vĩnh viễn |
3 | Hồ sơ xây dựng chính sách, hồ sơ dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh, của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì | Vĩnh viễn |
4 | Hồ sơ xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Vĩnh viễn |
5 | Hồ sơ, tài liệu rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân | 20 năm |
6 | Hồ sơ xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp của ngành Kiểm sát nhân dân | Vĩnh viễn |
7 | ... | ... |
8 | Hồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp | 20 năm |
9 | Hồ sơ xây dựng, ban hành và phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, phương án, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của ngành Kiểm sát | Vĩnh viễn |
10 | ... | ... |
11 | ... | ... |
12 | Hệ thống sổ nghiệp vụ (sổ thụ lý, sổ duyệt án, sổ theo dõi,....) | Vĩnh viễn |
13 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ | Vĩnh viễn |
| B. HỒ SƠ, TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH |
|
| I. Tập lưu văn thư chuyên môn thuộc nghiệp vụ kiểm sát |
|
14 | Tập lưu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc các khâu nghiệp vụ công tác kiểm sát | Vĩnh viễn |
15 | Tập lưu kết luận các vụ án | Vĩnh viễn |
16 | Tập lưu tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lên Chủ tịch nước “về xét ân giảm hình phạt tử hình” | Vĩnh viễn |
17 | Tập lưu trả lời thỉnh thị các Viện kiểm sát cấp dưới | 50 năm |
18 | Tập Quyết định không kháng nghị các bản án tử hình | Vĩnh viễn |
19 | Tập Thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án hình sự, dân sự, hành chính | 50 năm |
20 | Tập lưu Yêu cầu hoãn thi hành các bản án | 50 năm |
21 | Tập lưu kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hành chính | Vĩnh viễn |
22 | Tập lưu kết luận KSTTPL tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an trực tiếp quản lý | Vĩnh viễn |
23 | Tập kháng nghị, kiến nghị các công tác kiểm sát theo luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân | 50 năm |
| II. Hồ sơ, tài liệu điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát |
|
24 | Hồ sơ vụ án hình sự | Vĩnh viễn |
25 | Hồ sơ kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm | 50 năm |
26 | Hồ sơ kiểm tra thông tin về tội phạm | 50 năm |
27 | Công văn về công tác điều tra | Vĩnh viễn |
28 | Sổ thụ lý và kết quả giải quyết vụ án, vụ việc | Vĩnh viễn |
29 | Hồ sơ báo cáo tổng kết công tác hàng năm, nhiều năm | Vĩnh viễn |
30 | Hồ sơ tổng kết chuyên đề nghiệp vụ điều tra trong hoạt động tư pháp | Vĩnh viễn |
| III. Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự |
|
31 | Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự | Vĩnh viễn |
32 | Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát việc không khởi tố vụ án hình sự | Vĩnh viễn |
33 | Hồ sơ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố | Vĩnh viễn |
34 | Hồ sơ thẩm định án đình chỉ của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | Vĩnh viễn |
35 | Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | Vĩnh viễn |
36 | Hồ sơ đình chỉ/tạm đình chỉ điều tra vụ án và bị can | 50 năm |
37 | Hồ sơ tạm đình chỉ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố | 50 năm |
38 | ... | ... |
39 | Hồ sơ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm | Vĩnh viễn |
40 | Hồ sơ yêu cầu giải quyết bồi thường | Vĩnh viễn |
41 | Hồ sơ giải quyết, thẩm định án tử hình | Vĩnh viễn |
42 | Hồ sơ, tài liệu kiểm sát trực tiếp, kiểm tra địa phương | Vĩnh viễn |
43 | Hồ sơ gia hạn thời hạn điều tra, gia hạn thời hạn tạm giam lần 3 | Vĩnh viễn |
44 | Hồ sơ trao đổi giữa các cơ quan tố tụng và các đơn vị có liên quan | Vĩnh viễn |
| IV. Hồ sơ tài liệu kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự |
|
46 | Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ việc, vụ án dân sự | Vĩnh viễn |
47 | Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | 50 năm |
48 | Hồ sơ trả lời đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn | 50 năm |
49 | Hồ sơ xử lý giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm | Vĩnh viễn |
50 | Hồ sơ Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công | 50 năm |
51 | Hồ sơ giải quyết khiếu nại tố cáo trong tố tụng dân sự | 50 năm |
| V. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự |
|
52 | Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự | Vĩnh viễn |
53 | Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị | Vĩnh viễn |
54 | Hồ sơ liên quan đến đặc xá | Vĩnh viễn |
55 | Hồ sơ kiểm sát tuân theo pháp luật xóa án tích | Vĩnh viễn |
56 | Hồ sơ kiểm sát việc thi hành án tử hình | Vĩnh viễn |
57 | Hồ sơ kiểm sát giảm án, tha trước thời hạn | 70 năm |
58 | Hồ sơ kiểm sát thi hành án phạt tù, thi hành án treo, cải tạo không giam giữ và ủy thác thi hành án | 50 năm |
| VI. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát thi hành án dân sự. |
|
59 | Hồ sơ kiểm sát thi hành án | 50 năm |
60 | Hồ sơ kiểm sát trực tiếp thi hành án dân sự, thi hành án hành chính | 50 năm |
61 | Hồ sơ kiểm sát Yêu cầu các vụ, việc | 50 năm |
62 | Hồ sơ kiểm sát phúc tra thi hành án dân sự, thi hành án hành chính | 50 năm |
| VII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác |
|
63 | Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác | Vĩnh viễn |
64 | Hồ sơ, tài liệu trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | 50 năm |
65 | Hồ sơ trả lời đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn | 50 năm |
66 | Hồ sơ xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân | 50 năm |
| VIII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp |
|
67 | Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân | 50 năm |
68 | Hồ sơ kiểm tra lại Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật | 50 năm |
69 | Hồ sơ kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp | 50 năm |
70 | Hệ thống sổ theo dõi, quản lý tiếp công dân, giải quyết, kiểm tra lại, kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp | 50 năm |
| IX. Hồ sơ, tài liệu thống kê tội phạm |
|
71 | Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê tội phạm hình sự |
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
| - 6 tháng | 10 năm |
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
72 | Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại |
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
| - 6 tháng | 10 năm |
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
73 | ... | ... |
74 | Hồ sơ báo cáo thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại |
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
| - 6 tháng | 10 năm |
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
75 | Cơ sở dữ liệu về văn bản, hồ sơ vụ án đi, đến | Vĩnh viễn |
| X. Hồ sơ, tài liệu về tương trợ tư pháp hình sự |
|
76 | Hồ sơ đàm phán, ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự | Vĩnh viễn |
77 | Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự | Vĩnh viễn |
| XI. Hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp |
|
78 | Hồ sơ giám định tư pháp | Vĩnh viễn |
79 | Tập lưu văn bản đi về công tác giám định | Vĩnh viễn |
80 | Sổ tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định | 50 năm |
Xem chi tiết tại: TẢI VỀ
Lưu ý:
- Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2026.
- Kể từ ngày Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành hết hiệu lực.
- Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ, tài liệu đã được thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu trước ngày Thông tư 14/2026/TT-VKSTC có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo thời hạn lưu trữ đã được xác định.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân theo Thông tư 14 2026 TT VKSTC là bao lâu?
Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ, tài liệu được quy định ra sao?
Theo Điều 4 Luật Lưu trữ 2024 quy định về nguyên tắc lưu trữ như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước; sự tham gia của xã hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng.
- Bảo đảm mục tiêu phát huy hiệu quả giá trị của tài liệu lưu trữ vì lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân đối với tài liệu lưu trữ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
- Quản lý tài liệu lưu trữ theo phông lưu trữ, kết hợp quản lý theo lãnh thổ, bảo đảm tính khoa học, hệ thống, khách quan, toàn diện và tính liên tục lịch sử của tài liệu lưu trữ.
- Bảo đảm an toàn, toàn vẹn, gìn giữ lâu dài tài liệu lưu trữ và thực hiện lưu trữ dự phòng tài liệu lưu trữ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];