Thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải có chuyên môn về pháp luật?

16:07 | 06/05/2024
Thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán có bắt buộc phải có trình độ chuyên môn về pháp luật không? Thúy Liễu – Hà Nam.
Nội dung chính
  1. 1. Thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải có chuyên môn về pháp luật?
  2. 2. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán có quyền hạn gì?

Chào chị, ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải có chuyên môn về pháp luật?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 61 Thông tư 98/2020/TT-BTC thì hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải có:

- Tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán;

- Tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc trong hoạt động phân tích đầu tư chứng khoán hoặc quản lý tài sản;

- Tối thiểu 01 thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật.

Trường hợp là công ty đầu tư chứng khoán bất động sản thì không phải tuân thủ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 61 Thông tư 98/2020/TT-BTC mà phải có tối thiểu 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, thẩm định giá bất động sản.

Do đó, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng chỉ cần có 01 thành viên độc lập có trình độ chuyên môn về pháp luật, chứ không yêu cầu toàn bộ thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán phải có chuyên môn về pháp luật.

2. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán có quyền hạn gì?

Hiện nay, hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên, được bầu tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc được cổ đông cho ý kiến bằng văn bản.

Theo đó, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Thông tư 98/2020/TT-BTC cụ thể, như sau:

- Đại diện cho quyền lợi của cổ đông; thực hiện các hoạt động phù hợp với quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của cổ đông;

- Phê duyệt sổ tay định giá, danh sách các tổ chức cung cấp báo giá theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 98/2020/TT-BTC; danh sách các tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 98/2020/TT-BTC; chấp thuận các giao dịch quy định tại khoản 2, 3 Điều 21 Thông tư 98/2020/TT-BTC; phê duyệt hồ sơ phát hành thêm cổ phiếu và các nội dung có liên quan theo thẩm quyền được giao;

- Quyết định mức cổ tức phân phối theo phương án phân chia lợi nhuận quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán hoặc đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua; thời điểm thực hiện, cách thức, hình thức phân phối lợi nhuận;

- Quyết định các vấn đề chưa có sự thống nhất giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát trên cơ sở quy định của pháp luật;

- Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát kịp thời cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin về hoạt động quản lý tài sản và hoạt động giám sát; và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng và tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;

- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán và tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán.

Bên cạnh đó, cuộc họp Hội đồng quản trị được tổ chức khi có tối thiểu 2/3 số thành viên dự họp, trong đó số thành viên độc lập phải chiếm đa số (trên 50% số thành viên dự họp trở lên). Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên và đa số các thành viên độc lập thông qua.

Như vậy, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ chủ yếu như: đại diện quyền lợi cổ đông, phê duyệt các danh sách và hồ sơ quan trọng, quyết định phân phối cổ tức, giải quyết vấn đề chưa đồng thuận giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, yêu cầu cung cấp thông tin, và các quyền nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Trân trọng!

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.