Thẩm định giá là gì? Cần đáp ứng điều kiện gì để được hành nghề thẩm định giá?

Bùi Thị Như Ý 258 lượt xem
09:52 | 21/11/2024
Hiện nay quy định về việc thẩm định giá đang được quy định tại Luật Giá 2023, vậy thẩm giá viên là gì? Cần đáp ứng điều kiện gì để được hành nghề thẩm định giá?
Nội dung chính
  1. Thẩm định giá là gì?
  2. Điều kiện để được đăng ký hành nghề thẩm định giá là gì?

Thẩm định giá là gì?

Căn cứ quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Giá 2023 thì "Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam".

Điều kiện để được đăng ký hành nghề thẩm định giá là gì?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023 thì người đăng ký hành nghề thẩm định giá cần phải đáp ứng đồng thời các điều kiện cụ thể như sau:

- Điều kiện 1: Người đăng ký hành nghề thẩm định giá cần phải được cấp thẻ định giá viên về giá trước khi đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Giá 2023 thì "Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá".

Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Giá 2023, các điều kiện đó bao gồm:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

+ Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.

- Điều kiện 2: Tại thời điểm đăng ký hành nghề thẩm định giá, người đăng ký có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Điều kiện 3: Người đăng ký hành nghề thẩm định giá có hợp đồng lao động với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Hợp đồng lao động phải phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 và đang còn hiệu lực. 

Trường hợp người đăng ký hành nghề thẩm định giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì không cần phải đáp ứng điều kiện về hợp đồng lao động.

- Điều kiện 4: Điều kiện về thời gian làm việc.

Người đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. 

Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá phải từ đủ 24 tháng.

- Điều kiện 5: Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính.

Việc cập nhật kiến thức thẩm định giá được quy định tại các Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Thông tư 39/2024/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp người đăng ký hành nghề thẩm định giá có thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề thì không cần cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính. 

- Điều kiện 6: Người đăng ký hành nghề thẩm định giá không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Giá 2023.

Đối tượng không được hành nghề thẩm định giá bao gồm các đối tượng sau:

+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

+ Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Sau khi đáp ứng các điều kiện trên thì người đăng ký hành nghề thẩm định giá thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá với Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp thẩm định giá.

Lưu ý:

- Người đăng ký hành nghề thẩm định giá mà có thẻ thẩm định viên về giá trong lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp sẽ được đăng ký hành nghề cả 02 lĩnh vực được quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Giá 2023 là lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp.

- Người đăng ký hành nghề thẩm định giá không được đăng ký hành nghề thẩm định giá đồng thời tại 02 doanh nghiệp thẩm định giá trở lên.

Trên đây là các điều kiện cần đáp ứng khi thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật Giá 2023.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?
Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?

Từ ngày 30/11/2026, trường hợp bán vé số cho người chưa đủ 18 tuổi thì tổ chức bị phạt tiền với mức phạt vi phạm hành chính lên đến 30 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền cao nhất là 15 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.