Tải về mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2024 và hướng dẫn cách viết

— 359 lượt xem
15:59 | 16/09/2024
Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất là mẫu nào? Cách viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự?
Nội dung chính
  1. 1. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2024 và hướng dẫn cách viết
  2. 2. Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự
  3. 3. Thời hiệu thi hành án dân sự theo quy định là trong bao lâu?

1. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2024 và hướng dẫn cách viết

Khi có yêu cầu thi hành án dân sự đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật thì cần phải viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự gửi cho Cơ quan thi hành án. Do đó Ban biên tập xin cung cấp mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự để bạn đọc có thể tham khảo thêm như sau:

Tải Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/TVBA/donyc-thads.doc

2. Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi năm 2014 thì khi viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự cần phải có đầy đủ những nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ của người yêu cầu: Ghi rõ cụ thể tên, địa chỉ của người yêu cầu thi hành án. Nếu ủy quyền thì cần phải có giấy ủy quyền và một trong những giấy tờ sau:

+ Giấy tờ tùy thân gồm: Giấy CMND/CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu còn thời hạn sử dụng;

+ Giấy xác nhận nơi cư trú do UBND cấp xã cấp.

- Tên cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi yêu cầu, ví dụ: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh;

- Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án: Ghi rõ cụ thể tên, địa chỉ của người được thi hành án hoặc người phải thi hành án;

- Nội dung yêu cầu thi hành án: Ghi rõ cụ thể nội dung yêu cầu thi hành án dân sự

- Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án :Ghi rõ tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (Nếu có)

- Ngày, tháng, năm làm đơn: Ghi rõ ngày. tháng, năm làm đơn yêu cầu thi hành án.

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn: Cần ghi rõ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Thời hiệu thi hành án dân sự theo quy định là trong bao lâu?

Cũng tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định cụ thể về thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:

- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án dân với cơ quan thi hành án ra quyết định trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực.

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp thì thời hiệu thi hành án dân sự được xác định như sau:

- Nếu thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

- Nếu bản án, quyết định của Tòa án thi hành theo định kỳ thì thời hời hạn yêu cầu thi hành án dân sự là 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Trân trọng

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?
Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?

Theo Kế hoạch 540/KH-UBND năm 2026 tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập tại Công viên văn hóa Lê Thị Riêng, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2026. Dưới đây là Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026; Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ.

Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?
Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?

Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, có hiệu lực từ ngày 24/11/2026. Dưới đây là quy định chi tiết kèm file tải về Thông tư 151/2026/TT-BTC.