Tải về mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2024 và hướng dẫn cách viết

— 353 lượt xem
15:59 | 16/09/2024
Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất là mẫu nào? Cách viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự?
Nội dung chính
  1. 1. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2024 và hướng dẫn cách viết
  2. 2. Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự
  3. 3. Thời hiệu thi hành án dân sự theo quy định là trong bao lâu?

1. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2024 và hướng dẫn cách viết

Khi có yêu cầu thi hành án dân sự đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật thì cần phải viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự gửi cho Cơ quan thi hành án. Do đó Ban biên tập xin cung cấp mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự để bạn đọc có thể tham khảo thêm như sau:

Tải Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/TVBA/donyc-thads.doc

2. Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi năm 2014 thì khi viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự cần phải có đầy đủ những nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ của người yêu cầu: Ghi rõ cụ thể tên, địa chỉ của người yêu cầu thi hành án. Nếu ủy quyền thì cần phải có giấy ủy quyền và một trong những giấy tờ sau:

+ Giấy tờ tùy thân gồm: Giấy CMND/CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu còn thời hạn sử dụng;

+ Giấy xác nhận nơi cư trú do UBND cấp xã cấp.

- Tên cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi yêu cầu, ví dụ: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh;

- Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án: Ghi rõ cụ thể tên, địa chỉ của người được thi hành án hoặc người phải thi hành án;

- Nội dung yêu cầu thi hành án: Ghi rõ cụ thể nội dung yêu cầu thi hành án dân sự

- Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án :Ghi rõ tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (Nếu có)

- Ngày, tháng, năm làm đơn: Ghi rõ ngày. tháng, năm làm đơn yêu cầu thi hành án.

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn: Cần ghi rõ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Thời hiệu thi hành án dân sự theo quy định là trong bao lâu?

Cũng tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định cụ thể về thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:

- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án dân với cơ quan thi hành án ra quyết định trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực.

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp thì thời hiệu thi hành án dân sự được xác định như sau:

- Nếu thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

- Nếu bản án, quyết định của Tòa án thi hành theo định kỳ thì thời hời hạn yêu cầu thi hành án dân sự là 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Trân trọng

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.