Tải file PDF Công văn 218/CST-TN về tiền lương trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

08:47 | 28/01/2026
Tải file PDF Công văn 218/CST-TN về tiền lương trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN ở đâu? Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay?
Nội dung chính
  1. Tải file PDF Công văn 218/CST-TN về tiền lương trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
  2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng thì chịu thuế suất bao nhiêu?

Tải file PDF Công văn 218/CST-TN về tiền lương trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Mới đây, Cục quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí - Bộ Tài chính đã có Công văn 218/CST-TN https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/cv218.pdf ngày 27/01/2026 về áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương tiền công cho người lao động.

Dưới đây là hướng dẫn của Cục quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí về việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động để tính vào chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cụ thể như sau:

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

...

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chủng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp úng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ...

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chúng từ theo quy định của pháp luật.

...

c) Khoản chi có chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

“Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chúng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán”; đồng thời, quy định chi tiết cho một số trường hợp đặc thù.

Theo Điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trong đó có:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

...

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

...

Theo điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

...

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.

Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025, để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Xem chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/cv218.pdf 

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng thì chịu thuế suất bao nhiêu?

Theo quy định Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng sẽ được áp mức thuế suất là 17%.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất