Tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất?

—
15:58 | 05/04/2025
Đã có dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất?
  2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành

Tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất?

Bộ Tài chính đang dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020.

Tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/du-thao-luat-doanh-nghiep-sua-doi.docx

Theo đó, dự thảo Luật đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đang áp dụng hiện hành. Đơn cử một số nội dung như sau:

(1) Sửa đổi một số khoản của Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 về nghĩa vụ của doanh nghiệp:

-  Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi; báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.”.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.”.

- Bổ sung khoản 5a sau khoản 5 như sau:

“5a. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi tại thời điểm đăng ký thành lập. Trường hợp doanh nghiệp không có chủ sở hữu hưởng lợi tại thời điểm thành lập thì doanh nghiệp phải thông báo kịp thời thông tin trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm phát sinh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.”.

(2) Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

-  Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi;

d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:  

“2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi hoặc ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực.”.

- Bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Đối với các doanh nghiệp được thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thì việc kê khai bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.”.

(3) Dự kiến bãi bỏ các Điều, khoản sau: Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 26, Điều 28, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 30, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 31, khoản 3 Điều 45, khoản 5, khoản 6 Điều 68 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Xem thêm: Viên chức được tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp theo dự thảo sửa đổi Luật Doanh nghiệp? (Đề xuất)

Xem thêm tại dự thảo Luật Doanh nghiệp (sửa đổi): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/du-thao-luat-doanh-nghiep-sua-doi.docx

Tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? (Hình từ Internet)Tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp mới nhất? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như sau:

* Quyền của doanh nghiệp:

- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

* Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất