Sữa tươi gồm có mấy loại? Quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng từ 01/9/2026?
Từ 01/9/2026, các sản phẩm sữa dạng lỏng bao gồm nhóm (1) Nhóm sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng); (2) Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại, sữa hỗn hợp; (3) Sữa cô đặc; (4) Sữa đặc có đường; (5) Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật; (6) Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật.
Theo đó, khoản 3.1 tiểu mục 3 Mục I QCVN 28:2026/BCT giải thích từ ngữ và chữ viết tắt về nhóm sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng) như sau:
- Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh whole milk)
Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thành phần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.
- Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh milk)
Sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê,…) có thể có phụ gia thực phẩm, nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa tươi nguyên liệu, và phải đảm bảo sữa tươi nguyên liệu chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.
- Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized partly-skimmed/skimmed milk)
Sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu được tách chất béo sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác (nước quả, cacao, cà phê,…) có thể có phụ gia thực phẩm, nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa tươi nguyên liệu, và phải đảm bảo sữa tươi nguyên liệu đã tách chất béo chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.
QCVN 28:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BCT ngày 26/02/2026.

Sữa tươi gồm có mấy loại? Quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng từ 01/9/2026? (hình từ internet)
Các chỉ tiêu lý, hóa trong các sản phẩm sữa dạng lỏng từ 01/9/2026 được quy định thế nào?
Theo tiểu mục 1 Mục II QCVN 28:2026/BCT quy định về các chỉ tiêu lý, hóa trong các sản phẩm sữa dạng lỏng được quy định như trong Bảng dưới đây:
|
TT |
Nhóm sản phẩm |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Nhóm sữa tươi |
|||
|
1.1 |
Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng |
≥ 2,7 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 3,2 |
||
|
Tỷ trọng sữa ở 20oC |
g/ml |
≥ 1,026 |
||
|
1.2 |
Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng |
≥ 2,7 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 3,2 |
||
|
1.3 |
Sữa tươi đã tách một phần chất béo thanh trùng/tiệt trùng |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng |
≥ 2,7 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
Lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 3,2 |
||
|
1.4 |
Sữa gầy thanh trùng/tiệt trùng |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng |
≥ 2,7 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≤ 0,5 |
||
|
2 |
Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại và sữa hỗn hợp |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng |
≥ 2,7 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 3,2 |
||
|
3 |
Sữa cô đặc |
|||
|
3.1 |
Sữa cô đặc nguyên kem |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 7,5 |
||
|
Hàm lượng chất khô của sữa |
% khối lượng |
≥ 25,0 |
||
|
3.2 |
Sữa gầy cô đặc |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≤ 1,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô của sữa |
% khối lượng |
≥ 20,0 |
||
|
3.3 |
Sữa cô đặc đã tách một phần chất béo |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
Lớn hơn 1,0 và nhỏ hơn 7,5 |
||
|
Hàm lượng chất khô của sữa |
% khối lượng |
≥ 20,0 |
||
|
3.4 |
Sữa cô đặc hàm lượng chất béo cao |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 15,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô không béo của sữa |
% khối lượng |
≥ 11,5 |
||
|
4 |
Sữa đặc có đường |
|||
|
4.1 |
Sữa đặc có đường nguyên kem |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 8,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô của sữa |
% khối lượng |
≥ 28,0 |
||
|
4.2 |
Sữa gầy đặc có đường |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≤ 1,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô của sữa |
% khối lượng |
≥ 24,0 |
||
|
4.3 |
Sữa đặc có đường đã tách một phần chất béo |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
Lớn hơn 1,0 và nhỏ hơn 8,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô của sữa |
% khối lượng |
≥ 24,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô không béo của sữa |
% khối lượng |
≥ 20,0 |
||
|
4.4 |
Sữa đặc có đường hàm lượng chất béo cao |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
Hàm lượng chất béo sữa |
% khối lượng |
≥ 16,0 |
||
|
Hàm lượng chất khô không béo của sữa |
% khối lượng |
≥ 14,0 |
||
|
5 |
Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
|
6 |
Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật |
Hàm lượng protein sữa |
% khối lượng, tính theo chất khô không béo của sữa |
≥ 34,0 |
CHÚ THÍCH:
Trong Bảng, hàm lượng chất khô của sữa và hàm lượng chất khô không béo của sữa bao gồm nước trong tinh thể lactose.
Yêu cầu quản lý các sản phẩm sữa dạng lỏng từ 01/9/2026 ra sao?
Theo Mục IV QCVN 28:2026/BCT quy định về yêu cầu quản lý như sau:
(1) Ghi nhãn
Việc ghi nhãn các sản phẩm sữa dạng lỏng theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trên mặt chính của nhãn sản phẩm phải ghi rõ bản chất của sản phẩm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này. Đối với sữa hoàn nguyên, sữa pha lại và sữa hỗn hợp thì cụm từ “sữa hoàn nguyên”, “sữa pha lại” và “sữa hỗn hợp” phải được viết bằng chữ in hoa với cỡ chữ không nhỏ hơn tên sản phẩm.
(2) Công bố hợp quy
Trước khi lưu thông trên thị trường, các sản phẩm sữa dạng lỏng nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải đăng ký bản công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo quy định hiện hành.
(3) Truy xuất nguồn gốc
Các sản phẩm sữa dạng lỏng được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được truy xuất nguồn gốc bằng nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số theo quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, và theo quy định hiện hành về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];