Sửa thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ 31/03/2026 thế nào theo Quyết định 711 của BTC?

Phan Thị Như Ý 92 lượt xem
09:55 | 24/04/2026
Sửa thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ 31/03/2026 thế nào theo Quyết định 711 của BTC? Việc quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sửa thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ 31/03/2026 thế nào theo Quyết định 711 của BTC?
  2. Việc quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thực hiện như thế nào?
  3. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có quyền và trách nhiệm như thế nào?

Sửa thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ 31/03/2026 thế nào theo Quyết định 711 của BTC?

Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 711/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính áp dụng từ ngày 31/03/2026, trong đó bao gồm thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 31/03/2026 tại Mục 6 Phần II Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-BTC năm 2026 như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Lập hồ sơ:

Nhân viên làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan 2014 lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan.

- Bước 2: Cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và điều kiện theo quy định; Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.

(2) Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp;

- Gửi hồ sơ qua bưu điện;

- Dịch vụ công trực tuyến;

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư: 01 bản chính;

- Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp;

- Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan (Trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp): 01 bản chụp;

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành): 01 bản chụp;

(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Cá nhân không phải nộp Bản sao Chứng minh nhân dân/căn cước công dân).

- Một (01) ảnh màu 2x3 được chụp trong thời gian 06 tháng.

Các chứng từ bản chụp phải được người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc do cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, cá nhân.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hải quan.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.

(8) Phí, lệ phí: Không

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/don-de-nghi-cap-ma-so-nv-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan.docx

- Mẫu số 08: Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/ms-08.docx

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

- Có Bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật trở lên;

- Có Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

- Các trường hợp không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;

+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Chi Cục trưởng Chi cục hải quan khu vực trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;

+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

+ Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ;

+ Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

 Sửa thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ 31/03/2026 thế nào theo Quyết định 711 của BTC?

Sửa thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ 31/03/2026 thế nào theo Quyết định 711 của BTC? (Hình từ Internet)

Việc quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thực hiện như thế nào?

Việc quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC (có cụm từ bị thay thế bởi khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/05/2026) như sau:

(1) Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Cục trưởng Cục Hải quan cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.

Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan hải quan sẽ cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để truy cập vào hệ thống.

Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

(2) Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có giá trị để làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng đại lý.

(3) Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

(4) Đại lý làm thủ tục hải quan và mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có quyền và trách nhiệm như thế nào?

Theo Điều 11 Thông tư 12/2015/TT-BTC (có cụm từ này bị thay thế bởi khoản 1 Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/05/2026), nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có quyền và trách nhiệm như sau:

- Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 12/2015/TT-BTC trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

- Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan.

- Đề nghị Cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo.

- Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về thủ tục hải quan, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế và các quy định khác do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia giới thiệu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.