Quyết định 1798 QĐ UBND: Quy chế làm việc của UBND TPHCM nhiệm kỳ 2026 - 2031 mới nhất thế nào?
Ngày 30/03/2026, UBND TPHCM đã ban hành Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/qd-1798-qd-ubnd-2026.pdf ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031.
https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/quy-che-lam-viec-ubnd-tphcm.pdf Quy chế làm việc của UBND TPHCM nhiệm kỳ 2026 - 2031
Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026 có hiệu lực từ ngày 30/3/2026.
Theo đó, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026 quy định nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, cơ sở) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân Thành phố chịu sự điều chỉnh của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026.
Theo đó, trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND TPHCM được quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026 như sau:
(1) Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân Thành phố và trước Nhân dân Thành phố về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan.
(2) Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Thảo luận và quyết định các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
- Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trường hợp đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố bằng hình thức gửi phiếu lấy ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, bảo đảm phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn.
Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố phải có ý kiến trong thời hạn theo văn bản được lấy ý kiến; sau thời hạn trên, các thành viên chậm hoặc không có ý kiến sẽ được ghi nhận là thống nhất với nội dung xin ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung này.
Việc lập, gửi, lưu trữ và xử lý phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư, lưu trữ.
- Đối với những nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố đã ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026 thì thực hiện như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định, trực tiếp ký thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố văn bản thuộc thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân Thành phố đã ủy quyền (không lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo lĩnh vực phụ trách ký thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố (không lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố) các văn bản thuộc phạm vi đã ủy quyền theo quy định về công tác văn thư.
Định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được phân công báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
(3) Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đã biểu quyết.
(4) Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân Thành phố trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Quyết định 1798 QĐ UBND: Quy chế làm việc của UBND TPHCM nhiệm kỳ 2026 - 2031 mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc làm việc của UBND TPHCM là gì?
Theo Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026, nguyên tắc làm việc của UBND TPHCM như sau:
(1) Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố và của Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(2) Ủy ban nhân dân Thành phố hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, phát huy vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
(3) Tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều hành, xử lý công việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, được quản lý, khai thác, sử dụng chung, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực; bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
(4) Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và giải quyết công việc.
(5) Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng thời đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật, xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn với tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi các nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, ủy quyền thực hiện không hiệu quả.
(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương thực hiện tốt cơ chế phản biện xã hội.
(7) Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.
Văn bản nào phải được đăng trên hệ thống thông tin điện tử của UBND TPHCM?
Theo Điều 51 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1798/QĐ-UBND năm 2026, các văn bản sau đây phải được đăng trên hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành;
- Các văn bản của Đảng, Nhà nước về chủ trương, chính sách mới, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Thành phố, các cơ quan, đơn vị, cơ sở soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản;
- Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ định.
Lưu ý:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên hệ thống thông tin điện tử để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành, các thông tin do Ủy ban nhân dân Thành phố gửi để quán triệt và thực hiện.
- Các cơ quan, đơn vị chủ động, tích cực trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];