Quy trình triển khai dự án PPP tại Việt Nam theo quy định mới nhất là gì?
Theo Điều 11 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15) quy định thì quy trình triển khai dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) tại Việt Nam được thực hiện như sau:
(1) Trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4) và (5), quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:
- Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án;
- Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án;
- Lựa chọn nhà đầu tư;
- Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;
- Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
(2) Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, quy trình dự án PPP được quy định như sau:
- Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án;
- Lựa chọn nhà đầu tư;
- Nhà đầu tư được lựa chọn lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án;
- Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;
- Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
(3) Đối với dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước thì quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:
- Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với dự án PPP thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
- Phê duyệt dự án căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, công bố dự án;
- Lựa chọn nhà đầu tư;
- Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;
- Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
(4) Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng O&M (Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý), quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:
- Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, công bố dự án;
- Lựa chọn nhà đầu tư;
- Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;
- Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
(5) Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:
- Nhà đầu tư đề xuất dự án, lập báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo dự thảo hợp đồng;
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và dự thảo hợp đồng;
- Thành lập doanh nghiệp dự án PPP trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất;
- Ký kết hợp đồng dự án PPP;
- Triển khai thực hiện hợp đồng dự án; tổ chức giám sát quá trình xây dựng, thi công công trình, nghiệm thu công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng như quy định đối với dự án đầu tư công.
Dựa án naỳ không phải lựa chọn nhà đầu tư và không phải thực hiện nội dung liên quan đến triển khai thực hiện hợp đồng dự án theo quy định.
(6) Trường hợp dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc, việc tổ chức thi tuyển được xem xét, phê duyệt trong quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
(7) Dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xét chuyển đổi thành dự án PPP thì thực hiện theo quy trình quy định tại (1) và (2).

Quy trình triển khai dự án PPP tại Việt Nam (Hình từ Internet)
Cơ quan nào cỏ thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15) quy định về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP. Theo đó Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc một trong các tiêu chí sau đây:
- Sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
- Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt nhân; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Như vậy, đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án là Quốc hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];