Quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP

09:42 | 31/03/2026
Quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP chi tiết thế nào? Cách xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP
  2. Xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 89/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

Nghị định 89/2026/NĐ-CP https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/ND89_2026_N%C4%90_CP.pdf có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Dưới đây là một số quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP:

(1) Điều kiện chung để kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Theo đó, điều kiện chung để kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới là đáp ứng các quy định tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm) và được tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm; trường hợp chưa có tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.

Có giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai; kết nối giao thông và đấu nối đường bộ theo quy định; bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy và pháp luật khác có liên quan khi xây dựng, đưa cơ sở đăng kiểm vào hoạt động.

(Căn cứ Điều 4 Nghị định 89/2026/NĐ-CP)

(2) Điều kiện về diện tích của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới

- Điều kiện về diện tích

Mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định như sau:

+ Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m²;

+ Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m²;

+ Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định tổng hợp (loại I + loại II): 1.500 m²;

+ Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m²;

+ Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m².

Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.

(Căn cứ Điều 5 Nghị định 89/2026/NĐ-CP)

- Điều kiện về nhân lực

Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới, trong đó có tối thiểu: 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên và 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm định đủ 60 tháng.

(3) Điều kiện về diện tích của cơ sở kiểm định khí thải

- Điều kiện về diện tích

Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m² tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m². Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.

- Điều kiện về nhân lực

Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn thực hiện công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Trên đây là những quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP.

Quy định mới về điều kiện kinh doanh dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP (hình từ internet) 

Xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới từ 01/7/2026 theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP ra sao?

Theo đó, Nghị định 89/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ cách xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

Cụ thể, tại Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định vềxác định niên hạn sử dụng như sau:

- Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).

- Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

- Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

Đồng thời, niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới sẽ được áp dụng như các loại xe nêu trên, bảo đảm phù hợp với chức năng, công dụng của từng loại phương tiện.

Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.

Bên cạnh đó, tại Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP cũng quy định về năm sản xuất của xe được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;

- Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;

- Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.

Xe không có tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP được coi là hết niên hạn sử dụng.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.