Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT về dầu thực vật tinh chế từ 01/12/2026 như thế nào?
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với ss (tinh luyện).
QCVN 29:2026/BCT về dầu thực vật tinh chế từ 01/12/2026:
QCVN 29:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BCT ngày 26/02/2026.
Theo đó, QCVN 29:2026/BCT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dầu thực vật tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Dưới đây là một số thuật ngữ được giải thích tại QCVN 29:2026/BCT về dầu thực vật tinh chế.
(1) Dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm là loại dầu có thành phần chủ yếu gồm các triglycerides (glyxerid của axit béo) có nguồn gốc thực vật, đã trải qua quá trình tinh chế (như trung hòa, tẩy màu, và/hoặc khử mùi) nhằm loại bỏ tạp chất, đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng để sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các chất béo khác như photpholipit, các chất không xà phòng hóa (như sterol, vitamin E) và axit béo tự do ở mức độ thấp tồn tại tự nhiên trong dầu thực vật.
(2) Dầu thực vật tinh chế đơn chất là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ một (01) loài thực vật duy nhất. Dầu thực vật tinh chế đơn chất có thể được bổ sung phụ gia thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, với điều kiện việc bổ sung không làm thay đổi bản chất của nguồn gốc nguyên liệu.
(3) Dầu thực vật tinh chế hỗn hợp là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất, phối trộn từ hai (02) loại dầu thực vật tinh chế trở lên theo tỷ lệ nhất định. Các loại dầu dùng để sản xuất, phối trộn phải là dầu thực vật tinh chế và đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
(4) Dầu lạc (dầu đậu phộng) tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt lạc đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
(5) Dầu dừa tinh chế là dầu thu được từ cùi của quả dừa đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
(6) Dầu hạt bông tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt của một số loài Gossypium spp. đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
(7) Dầu phôi ngô tinh chế là dầu thu được từ phôi ngô (mầm ngô) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
(8) Dầu cọ tinh chế là dầu thu được từ phần thịt của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và phù hợp sử dụng làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
(9) Dầu nhân cọ tinh chế là dầu thu được từ nhân của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và được sử dụng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
(10) Olein dầu cọ là phần lỏng thu được khi tách phân đoạn dầu cọ.
(11) Stearin dầu cọ là phần rắn có điểm nóng chảy cao được tách ra từ dầu cọ thông qua quá trình tách phân đoạn.
(12) Siêu olein dầu cọ là phần lỏng thu được từ quá trình kết tinh đặc biệt để đạt trị số iốt ≥ 60.
(13) Dầu hạt cải tinh chế là dầu thu được từ hạt của các loài Brassica napus L., Brassica rapa L., Brassica juncea L. và Brassica tournefortii Gouan đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
(14) Dầu rum tinh chế là dầu thu được từ hạt rum đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
(15) Dầu hạt vừng (dầu mè) tinh chế là dầu thu từ hạt vừng đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
...
Xem chi tiết tại:
Lưu ý:
- Đối với các sản phẩm dầu thực vật tinh chế đã tự công bố trước ngày 01/12/2026, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm dầu thực vật tinh chế trong thời hạn theo quy định hiện hành.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT về dầu thực vật tinh chế từ 01/12/2026 như thế nào? (hình từ internet)
Hàm lượng chất gây ô nhiễm trong dầu thực vật tinh chế được quy định ra sao?
Theo đó, Tại tiểu mục 8 mục II QCVN 29:2026/BCT quy định về hàm lượng chất gây ô nhiễm trong dầu thực vật tinh chế như sau:
|
Chất gây ô nhiễm |
Mức quy định |
Đơn vị |
|
3 - MCPD: Tổng 3-MCPD và các este axit béo của 3-MCPD (tính theo 3-MCPD) |
|
|
|
Nhóm dầu: dừa (coconut), ngô, cải dầu, hướng dương, đậu tương, nhân cọ, ôliu và các phối trộn chỉ từ nhóm này |
≤1.250 |
µg/kg |
|
Các dầu thực vật khác |
≤ 2.500 |
µg/kg |
|
GE |
|
|
|
Dùng cho trẻ em (dưới 36 tháng tuổi) |
≤ 500 |
µg/kg |
|
Dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu |
≤ 1.000 |
µg/kg |
|
PAH |
|
|
|
Benzo[a]pyren |
≤ 2 |
µg/kg |
|
PAH4 (Benzo[a]pyrene + |
≤ 10 |
µg/kg |
|
TFA |
≤ 2 |
g/100g chất béo |
|
Axit erucic (C22:1) (áp dụng với dầu cải tinh chế) |
≤ 2 |
% tổng lượng axit béo |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];