Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 với 4 Chương, 30 Điều

Nguyễn Ngọc Trầm 275 lượt xem
09:19 | 05/01/2026
Sáng 10/12/2025, tiếp tục Kỳ họp thứ 10, khoá XV, Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi với 438/443 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.
Nội dung chính
  1. Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 với 4 Chương, 30 Điều
  2. Những đối tượng nào thuộc diện nộp thuế TNCN?

Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 với 4 Chương, 30 Điều

Ngày 10/12/2025, theo Cổng TTĐT Quốc hội đã đăng tải thông tin Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi).

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/19627/665870.pdf 

Tiếp tục Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV, sáng 10/12, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Đức Hải, Quốc hội làm việc tại hội trường, biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), với 92,6% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.

Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử. Kết quả có 438/443 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 92,60%, như vậy Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.

Theo đó, các nội dung chính đã được tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) về thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh, cụ thể:

Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) nhằm giảm gánh nặng tuân thủ và tạo thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và vừa, Chính phủ đã rà soát và chỉnh lý quy định về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

(2) Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng. Áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

Như vậy, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 với 4 Chương, 30 Điều.

 

Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 với 4 Chương, 30 Điều (hình từ internet) 

Những đối tượng nào thuộc diện nộp thuế TNCN?

Theo Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Đồng thời, đối tượng nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất