Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam (Nghị quyết 28/2026/QH16) chi tiết thế nào?

17:39 | 06/05/2026
Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam (Nghị quyết 28/2026/QH16) chi tiết thế nào? Cơ chế, chính sách của Nhà nước thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam (Nghị quyết 28 2026 QH16) chi tiết thế nào?
  2. Cơ chế, chính sách của Nhà nước thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa gồm những gì?
  3. Nguồn lực phát triển văn hóa từ đâu?

Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam (Nghị quyết 28 2026 QH16) chi tiết thế nào?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Nghị quyết gồm 13 Điều, quy định một số cơ chế, chính sách phát triển văn hóa Việt Nam.

Đáng chú ý, Điều 2 Nghị quyết quy định ngày 24/11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; theo đó, từ năm 2026, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong ngày này theo quy định pháp luật.

Đồng thời, Nghị quyết quy định việc miễn hoặc giảm phí tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập trong Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên và trẻ em, tích cực tham gia các hoạt động văn hóa trong các dịp lễ lớn của dân tộc và đất nước.

Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam (Nghị quyết 28/2026/QH16) chi tiết thế nào?

Nghị quyết 28 2026 QH16: Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ chế, chính sách của Nhà nước thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa gồm những gì?

Tại Điều 4 Nghị quyết 28/2026/QH16 quy định cơ chế, chính sách của Nhà nước thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa như sau:

(1) Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu vực có ranh giới địa lý xác định, tập trung các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, được đầu tư xây dựng nhằm liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; hỗ trợ đào tạo văn hóa, nghệ thuật, giải trí, dịch vụ văn hóa, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan để tạo thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, giải trí đồng bộ, hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo.

(2) Hình thành, phát triển tổ hợp sáng tạo văn hóa là khu phức hợp các công trình, không gian, hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, khai thác, sử dụng nhằm phát triển công nghiệp văn hóa kết hợp với mục tiêu thương mại, dịch vụ tại khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch văn hóa hoặc tại cụm, khu công nghiệp, nhà máy hoặc công trình khác được chuyển đổi công năng thành tổ hợp sáng tạo văn hóa.

(3) Tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

(4) Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hạ tầng số, phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa, bao gồm: du lịch văn hóa; điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật; trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục, tuyên truyền, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử Việt Nam, được hỗ trợ thuế thu nhập như sau:

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp. Việc xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp đối với hoạt động văn hóa;

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp.

(5) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

Danh mục thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở và trình tự, thủ tục, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

(6) Chính phủ quy định chi tiết Mục (1) và (2).

Nguồn lực phát triển văn hóa từ đâu?

Theo Điều 3 Nghị quyết 28/2026/QH16 thì Nhà nước bảo đảm chi cho văn hóa hằng năm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.

Ngoài ra, Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.