Nghị định 151/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Phan Thị Như Ý 186 lượt xem
13:39 | 15/05/2026
Chi tiết Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 ra sao? Theo quy định mới thì Thừa hành viên không được lập vi bằng trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 151/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?
  2. Từ ngày 01/7/2026, Thừa hành viên không được lập vi bằng trong những trường hợp nào?

Nghị định 151/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự 2025 về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Theo đó, việc phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên kể từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo Điều 3 Nghị định 151/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

(2) Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; từ chối hoặc không thực hiện yêu cầu, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà không có căn cứ pháp luật; tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của Thừa hành viên đều bị xử lý và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Về phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự được quy định tại Điều 15 Nghị định 151/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

(2) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

(3) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.

(4) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơcơ quan, tổ chức, cá nhân.

Về thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 151/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Thừa hành viên tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chỉ nhánh khi có yêu cầu.

Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác thì địa chỉ của người được tổng đạt phải thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chỉ nhánh.

(2) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu tống đạt bao gồm:

- Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiểu nại, tổ cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

- Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự.

>>> Xem đày đủ nội dung tại Nghị định 151 2026 NĐ CP

Nghị định 151/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Nghị định 151/2026/NĐ-CP: Tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Từ ngày 01/7/2026, Thừa hành viên không được lập vi bằng trong những trường hợp nào?

Từ ngày 01/7/2026, về cơ bản thì Thừa hành viên không được lập vi bằng trong nhiều trường hợp nhằm bảo đảm tính khách quan, đúng phạm vi hoạt động và tuân thủ quy định pháp luật về an ninh, quốc phòng, đời tư cá nhân cũng như các giao dịch thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực.

Các trường hợp không được lập vi bằng được quy định cụ thể tại Điều 28 Nghị định 151/2026/NĐ-CP như sau:

- Lập vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người yêu cầu, những người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật; trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.