Mức trợ cấp ưu đãi một lần với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng theo Nghị định 321 2026 NĐ CP ra sao?

13:25 | 20/08/2026
Dưới đây là chi tiết mức trợ cấp ưu đãi một lần với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng theo Phụ lục IV Nghị định 321 2026 NĐ CP, được áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Mức trợ cấp ưu đãi một lần với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng theo Nghị định 321 2026 NĐ CP ra sao?
  2. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ được quy định ra sao?

Mức trợ cấp ưu đãi một lần với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng theo Nghị định 321 2026 NĐ CP ra sao?

Theo Phụ lục IV Nghị định 321 2026 NĐ CP Tải về, mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định như sau:

STT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp

Mức chuẩn

3.012.000 đồng

1

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14:



1.1

Đại diện thân nhân

31,0 lần mức chuẩn

93.372.000

1.2

Đối tượng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

18.674.400

2

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14:



2.1

Đại diện thân nhân

15,5 lần mức chuẩn

46.686.000

2.2

Đối tượng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

18.674.400

3

Liệt sĩ




Trợ cấp một lần đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

60.240.000


Hỗ trợ chi phí báo tử

1,0 lần mức chuẩn

3.012.000

4

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

60.240.000


5

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

60.240.000

6

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000

7

Đối tượng quy định tại Điều 35 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

(Trợ cấp tính theo thâm niên tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế)

0,3 lần mức chuẩn/thâm niên

0.903.600

8

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000

9

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000

10

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

4.518.000

Mức trợ cấp ưu đãi một lần với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng theo Nghị định 321 2026 NĐ CP ra sao?

Mức trợ cấp ưu đãi một lần với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng theo Nghị định 321 2026 NĐ CP ra sao? (hình từ internet)

Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ được quy định như sau:

(1) Trực tiếp phục vụ chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.

(2) Địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

(3) Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định như sau:

- Nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập có tính chất nguy hiểm trong các trường hợp sau: bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; trong huấn luyện chiến đấu, diễn tập của lực lượng: không quân, hải quân, kiểm ngư, cảnh sát biển, đặc công, trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.

- Làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh có tính chất nguy hiểm khi: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; thực hiện nhiệm vụ của kiểm ngư, cảnh sát biển; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược; xây dựng công trình ngầm quốc phòng, an ninh.

(4) Địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh (sau đây gọi là địa bàn đặc biệt khó khăn) là địa bàn có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt, khó khăn dễ xảy ra tai nạn, ốm đau, bao gồm các địa bàn theo Phụ lục IV Nghị định này.

Không xem xét công nhận đối với các trường hợp ốm đau tại địa bàn đặc biệt khó khăn nhưng đã được đưa đi chữa trị ở bệnh viện tuyến tỉnh trở lên hoặc ốm đau ở nơi khác và đã được điều trị nhưng không chữa khỏi mà vẫn chuyển công tác về địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn.

(5) Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

(6) Xem xét công nhận liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh gồm các yếu tố sau:

- Nhận thức được đầy đủ sự nguy hiểm và tính cấp bách của sự việc.

- Chủ động thực hiện hành vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản thân.

- Bảo vệ lợi ích quan trọng của Nhà nước, tính mạng và lợi ích hợp pháp của Nhân dân hoặc để ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

- Là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, được tặng thưởng Huân chương và được cơ quan quản lý nhà nước về người có công tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước.

(7) Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, l, m khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Tổ chức thu hồi kinh phí chi trả thừa Nghị định 178 với trường hợp sai lệch chỉ tiêu tính toán theo Công văn 11769/STC-ĐPCS như thế nào?
Tổ chức thu hồi kinh phí chi trả thừa Nghị định 178 với trường hợp sai lệch chỉ tiêu tính toán theo Công văn 11769/STC-ĐPCS như thế nào?

Tại Công văn 11769/STC-ĐPCS năm 2026, Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá đã đề nghị UBND cấp xã tổ chức thu hồi dứt điểm toàn bộ phần kinh phí đã chi trả thừa đối với một số trường hợp cụ thể có sai lệch chỉ tiêu tính toán cần thu hồi kinh phí trong giải quyết chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.