Mẫu thang bảng lương mới nhất 2026 áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Bùi Thị Như Ý 38,305 lượt xem
11:18 | 14/01/2026
Dưới đây là mẫu thang bảng lương 2026 áp dụng mức lương tối thiểu vùng I, II, III, IV mới nhất theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, đối tượng được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ 2026.
Nội dung chính
  1. Mẫu thang bảng lương mới nhất 2026 áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
  2. Những ai được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ ngày 01/01/2026?
  3. Người lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào những yếu tố nào?

Mẫu thang bảng lương mới nhất 2026 áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2026 là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng
(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ
(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó doanh nghiệp khi xây dựng thang bảng lương 2026 cần chú ý như sau:

- Bậc 1 phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.

- Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2022 không còn quy định mức lương của người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nên:

+ Đối với các doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/7/2022 trở đi khi xây dựng thang lương, bảng lương thì không cần cộng thêm tối thiểu 7% đối với công việc đã qua học nghề, đào tạo nghề.

+ Đối với các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2022, nếu trước đó trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận khác có nội dung "người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương cao hơn mức tối thiểu vùng ít nhất 7%" thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện (trừ các bên có thỏa thuận khác).

- Theo Bộ luật Lao động 2019 thì từ ngày 01/01/2021 không còn bắt buộc khoảng cách giữa hai bậc lương liền kề nhau tối thiểu là 5%, do đó doanh nghiệp được tự quyết định khoảng cách giữa các bậc lương cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình.

Dưới đây là thang bảng lương 2026 mới nhất cho các vùng I, II, III, IV tương ứng với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP:

- Thang bảng lương 2026 vùng I: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Thang-ban-luong_VungI.xls

- Thang bảng lương 2026 vùng II: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Thang-ban-luong_VungII.xls

- Thang bảng lương 2026 vùng III: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Thang-ban-luong_VungIII.xls

- Thang bảng lương 2026 vùng IV: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Thang-ban-luong_VungIV.xls

Mẫu thang bảng lương mới nhất 2026 áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (Hình từ internet)

Những ai được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ ngày 01/01/2026?

Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Theo đó, mức lương với người lao động có tăng hay không tùy theo sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và cho người lao động. Tuy nhiên, mức lương phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Đối với những người lao động có mức lương hiện tại thấp hơn lương tối thiểu vùng sẽ được tăng lên theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau: 

Mức lương tối thiểu vùng theo tháng: (Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Trước 01/01/2026

Mức lương tối thiểu tháng

Từ 01/01/2026

Vùng I

4.960.000

5.310.000

Vùng II

4.410.000

4.730.000

Vùng III

3.860.000

4.140.000

Vùng IV

3.450.000

3.700.000

Mức lương tối thiểu vùng theo giờ: (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng

Mức lương tối thiểu giờ

Trước 01/01/2026

Mức lương tối thiểu giờ

Từ 01/01/2026

Vùng I

23.800

25.500

Vùng II

21.200

22.700

Vùng III

18.600

20.000

Vùng IV

16.600

17.800

Đối với những người lao động có mức lương hiện tại bằng hoặc cao hơn lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động không cần điều chỉnh tăng lương, việc tăng lương phụ thuộc vào thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động.

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 mà đang có mức lương thấp hơn lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì từ 01/01/2026 sẽ được tăng lương lên mức lương thấp nhất bằng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Người lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào những yếu tố nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trả lương như sau:

Điều 95. Trả lương

1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Theo đó, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động dựa vào tiền lương đã thỏa thuận giữa hai bên, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.