Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là mẫu nào? Cách ghi ra sao?

—
17:51 | 30/11/2024
Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất là mẫu nào? Cách ghi giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là mẫu nào? Thủ tục ra sao?
  2. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp
  3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động hiện nay tối đa là bao nhiêu?

Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là mẫu nào? Thủ tục ra sao?

Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp hiện đang áp dụng là Mẫu số 13-HSB tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, cụ thể như sau:

Tải mẫu số 13 bảo hiểm thất nghiệp: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/mau-13-hsb.docx

Về thủ tục ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn tại Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021 như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ bao gồm giấy tờ sau:

- Mẫu giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp Mẫu số 13-HSB hoặc;

- Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.

Bước 2: Nộp hồ sơ ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp

Đến kỳ chi trả, người được ủy quyền nộp hồ sơ ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan Bưu điện, xuất trình CMND/CCCD/thẻ Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh và ký nhận tiền trên Danh sách chi trả. Người được ủy quyền có trách nhiệm báo giảm kịp thời khi người hưởng từ trần hoặc bị tạm dừng hưởng các chế độ BHXH hàng tháng theo quy định, nếu thực hiện sai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả về quỹ BHXH.

Bước 3. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.

Hướng dẫn cách ghi giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp

Cách ghi giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp Mẫu số 13-HSB được hướng dẫn như sau:

- Tại (1): Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố).

- Tại (2): Ghi rõ nội dung ủy quyền như: Làm loại thủ tục gì; nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có; Nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ BHXH, điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ gì... Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.

- Tại (3): Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

- Tại (4): Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền).

Khi ghi giấy ủy quyền lãnh bảo hiểm thất nghiệp cần lưu ý:

- Đối với giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động hiện nay tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay như sau:

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Tuy nhiên mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng không được vượt tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Đồng thời, theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định thì từ ngày 01/07/2024, mức lương tối thiểu vùng của người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định cụ thể như sau:

- Vùng 1: 4.960.000 đồng/tháng.

- Vùng 2: 4.410.000 đồng/tháng.

- Vùng 3: 3.860.000 đồng/tháng.

- Vùng 4: 3.450.000 đồng/tháng.

Như vậy, hiện nay người lao động làm việc cho người sử dụng lao động được hưởng mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là:

- Vùng I: 05 x 4.680.000 = 23.400.000 đồng/tháng;

- Vùng II: 05 x 4.160.000 = 20.800.000 đồng/tháng;

- Vùng III: 05 x 3.640.000= 18.200.000 đồng/tháng;

- Vùng IV: 05 x 3.250.000= 16.250.000 đồng/tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.